Top

tin tuc ngay nay

Bộ đề ôn thi giáo lý A (cấp Thành phố)

Chủ nhật | 17/11/2019
Ban Hoằng Pháp Tp. HCM

BỘ ĐỀ ÔN THI GIÁO LÝ CẤP THÀNH PHỐ

ĐỀ A

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (40 điểm) (Thời gian 50 phút)

1. Tứ đế hay gọi Tứ diệu đế gồm những gì?

  1. Từ, bi, hỷ, xả.
  2. Thường, lạc, ngã, tịnh.
  3. Khổ, tập, diệt, đạo.
  4. Đáp án a, b và c.

 

2. Trong Tứ diệu đế chi phần nào là Niết bàn?

  1. Tập đế.
  2. Diệt đế.
  3. Đạo đế.
  4. Khổ đế.

 

3. Theo Phật học Phổ thông, khổ đế là gì?

  1. Là những điều làm khó chịu, đau khổ.
  2. Là chân thật đúng đắn vững chắc, rõ ràng.
  3. Đáp án a và b.
  4. Là con đường diệt khổ.

 

4. Tam khổ trong khổ đế gồm những gì?

  1. Khổ khổ, hoại khổ, hành khổ.
  2. Ái biệt ly khổ, cầu bất đắc khổ, oán tắng hội khổ.
  3. Già khổ, bệnh khổ, chết khổ.
  4. Thân khổ, tâm khổ, cảm xúc khổ.

 

5. Chánh nghiệp là gì?

  1. Nghề nghiệp chân chánh.
  2. Quyền lợi chân chánh.
  3. Đạo nghiệp chân chánh.
  4. Việc làm chơn chánh.

 

6. Sống một cách lương thiện thuộc về gì?

  1. Chánh kiến.
  2. Chánh nghiệp.
  3. Chánh tinh tấn.
  4. Chánh mạng.

 

7. Bát khổ trong khổ đế gồm những gì?

  1. Khổ khổ, hoại khổ, hành khổ, đau khổ, sanh khổ, lão khổ, bệnh khổ và tử khổ.
  2. Sanh khổ, lão khổ, bệnh khổ, tử khổ, ái biệt ly khổ, cầu bất đắc khổ, oán tắng hội khổ và ngũ ấm xí thạnh khổ.
  3. Đáp án a và b.
  4. Sanh khổ, lão khổ, già khổ, tử khổ, ái biệt ly khổ, cầu bất đắc khổ, oán tắng hội khổ và ngũ ấm xí thạnh khổ.

 

8. Sanh khổ là gì?

  1. Khổ trong đời sống.
  2. Khổ lúc sinh.
  3. Khổ lúc sinh và khổ trong mong cầu không được.
  4. Khổ lúc sinh và khổ trong đời sống.

 

9. Lão khổ là gì?

  1. Khổ do bệnh tật.
  2. Khổ do mắt mờ.
  3. Khổ do già nua và tai điếc.
  4. Đáp án b và c.

 

10. “Mong muốn không được” sinh ra khổ não, còn gọi là khổ gì?

  1. Khổ thân.
  2. Cầu bất đắc khổ.
  3. Khổ tâm.
  4. Đáp án a, b và c.

 

11. "Già nua là cảnh điêu tàn/Cây già cây cỗi, người già người suy” dùng để ví cho loại khổ nào?

  1. Sanh khổ.                       
  2. Lão khổ.       
  3. Bệnh khổ.        
  4. Tử khổ.

 

12. “Thảo nào lúc mới chôn nhau/ Đã mang tiếng khóc ban đầu mà ra” dùng để ví cho loại khổ nào?

  1. Sinh khổ.             
  2. Khổ khổ.                      
  3. Hành khổ.          
  4. Đáp án a, b và c.

 

13. Tử biệt thuộc loại khổ nào?

  1. Cái khổ chia lìa khi già.
  2. Cái khổ chia lìa khi chết.
  3. Cái khổ chia lìa khi bệnh.
  4. Cái khổ chia lìa khi còn sống

 

14. Ái biệt ly khổ có nghĩa là gì?

  1. Khổ do thương yêu nhau mà phải chia lìa.
  2. Khổ do tai nạn, bệnh tật mà thiếu người chăm sóc.
  3. Khổ do bị ruồng bỏ, bị thiếu lòng chung thủy.
  4. Đáp án a, b và c.

 

15. “Thấy mặt kẻ thù như kim đâm vào mắt, ở chung với người nghịch như nếm mật nằm gai” câu thơ trên ví cho loại khổ nào?

  1. Khổ do tình duyên ngang trái.
  2. Khổ do thù ghét nhau mà vẫn gặp nhau.
  3. Khổ về tình cảm.
  4. Đáp án a, b và c.

 

16. Khổ đế thuộc về nhân hay quả?

  1. Nhân. .
  2. Quả.
  3. Đáp án a và b.
  4. Không thể xác định.

 

17. Biết được sự thật “khổ” có ích lợi gì?

  1. Gặp cảnh khổ, không khiếp sợ.
  2. Không tham cầu, ít bị hoàn cảnh chi phối .
  3. Gắng sức tu hành để thoát khổ.
  4. Đáp án a, b và c.

 

18. Theo Phật học Phổ thông, Tập đế nghĩa là gì?

  1. Là nguyên nhân của những nỗi khổ đã chứa nhóm, tích trữ lâu đời, lâu kiếp.
  2. Là nguyên nhân sanh tử, luân hồi.
  3. Là nguyên nhân khổ đau của chúng sinh.
  4. Đáp án a, b và c.

 

19. Tập đế thuộc về nhân hay quả?

  1. Nhân.
  2. Quả.
  3. Đáp án a và b.
  4. Vừa nhân vừa là quả.

 

20.  Biểu hiện của Tham là gì?

  1. Dòm ngó, theo dõi những gì ưa thích.
  2. Lập mưu này, chước nọ để chiếm đoạt.
  3. Được bao nhiêu cũng không cảm thấy đủ.
  4. Đáp án a, b và c.

 

21. Biểu hiện của Sân là gì?

  1. Mặt mày tái xanh, tay chân run rẩy.
  2. Mặt mày đỏ tía, bộ dạng thô bỉ, nói năng hung dữ.
  3. Đáp án a, b.
  4. Gặp cảnh trái ý nghịch lòng, tỏ vẻ sợ hãi.

 

22. “Nhất niệm sân tâm khởi, bách vạn chướng môn khai”. Câu này hàm ý điều gì?

  1. Một niệm sân hận nổi lên thì trăm ngàn cửa nghiệp chướng đều mở.
  2. Một niệm sân hận là nguyên nhân tạo ra muôn vàn tội ác.
  3. Đáp án a và b.
  4. Một  niệm sân gia đình ly biệt, anh em trở thành kẻ thù.

 

23. “Nhất tinh chi hỏa, năng thiêu vạn khoảnh công đức chi sơn”. Câu này hàm ý điều gì?

  1. Một đốm lửa giận có thể đốt hết muôn mẫu rừng công đức.
  2. Cơn giận là nguyên nhân làm tiêu tan cả núi công đức.
  3. Một ngọn lửa giận tan nhà nát cửa.
  4. Đáp án a và b.


24. Ngũ căn được sắp xếp theo thứ tự nào?

  1. Tín, niệm, huệ, định, tấn.
  2. Tín, tấn, niệm, định, huệ.
  3. Huệ, tín, tấn, niệm, định.
  4. Tín, tấn, huệ, định, niệm.

 

25. Tầng định hữu sắc và vô sắc do tuệ chiếu soi gọi là gì trong Ngũ căn?

  1. Tín căn.
  2. Tuệ căn.  
  3. Niệm căn.
  4. Định căn.

 

26. Tín căn nên hiểu như thế nào mới đúng?

  1. Hiểu rõ sau đó phát khởi niềm tin
  2. Sau khi nghe xong là tin liền.
  3. Tín sâu Tam bảo, nhân quả ba đời.
  4. Tin rằng Phật sẽ gia hộ mình.

 

27. Ngũ căn đồng hành cùng pháp nào tạo ra sức mạnh?

  1. Tứ diệu đế.
  2. Ngũ lực.
  3. Tứ như ý túc.
  4. Tứ chánh cần.

 

28. Thực hành Bát chánh đạo có lợi ích gì?

  1. Sống an vui hạnh phúc.
  2. Thoát khỏi sanh tử luân hồi.
  3. Dứt được một phần phiền não.
  4. Thành tựu đạo nghiệp và giải thoát.

 

29. Hành trì Bát chánh đạo, pháp nào tu đầu tiên?

  1. Chánh tư duy.
  2. Chánh tinh tấn.
  3. Chánh tín.
  4. Chánh kiến.

 

30. Muốn đạt được sự nghiệp giác ngộ giải thoát an lạc, phải vun trồng sự nghiệp gì?

  1. Có lý tưởng.
  2. Chánh tư duy.   
  3. Chánh kiến.   
  4. Trí tuệ.

 

31. Lời nói chơn thật, hữu ích thuộc chi phần nào?

  1. Chánh ngữ.
  2. Chánh nghiệp.
  3. Chánh mạng.
  4. Chánh tinh tấn.

 

32. Người luôn luôn làm việc lợi mình lợi người thuộc chi phần nào?

  1. Chánh ngữ.
  2. Chánh mạng.
  3. Chánh nghiệp.
  4. Chánh tuệ.

 

33. Sống bằng nghề nghiệp lương thiện thuộc chi phần nào?

  1. Chánh kiến.
  2. Chánh nghiệp.
  3. Chính tinh tấn.
  4. Chánh mạng.

 

34. Sự không xao lãng, ghi nhớ pháp môn, tâm an tịnh thuộc chi phần nào?

  1. Chánh niệm.
  2. Chánh kiến.
  3. Chánh tư duy.
  4. Chánh tinh tấn .

 

35. Mục đích việc tu tập của Tứ chánh cần là gì?

    1. Tinh tấn ngăn ngừa điều ác, phát triển điều lành
    2. Tinh tấn ngăn ngừa và đoạn trừ điều ác, thực thi và phát triển những điều lành
    3. Tinh tấn đoạn trừ tham sân si, tu tập tín hạnh nguyện.
    4. Đáp án a, b c.

 

36. Đối tượng thiện của Phật giáo là?

  1. Làm lợi mình, lợi người hợp với trí huệ.
  2. Siêng năng làm công tác từ thiện xã hội
  3. Làm lành với mọi khả năng và điều kiện.
  4. Làm những việc lợi mình, lợi gia đình, lợi xã hội và lợi chúng sanh.

 

37. Trước làm việc bất thiện, nay quyết tâm từ bỏ gọi là gì trong Tứ chánh cần?

  1. Tinh tấn dứt trừ những điều ác đã sanh.
  2. Tinh tấn dứt trừ những điều ác chưa phát sanh.
  3. Tinh tấn phát triển điều thiện chưa sanh, làm cho sanh thiện.
  4. Tinh tấn phát triển điều thiện đã sanh.

 

38. Thất bồ đề phần có nghĩa là gì?

  1. Là bảy phương pháp giúp người niệm Phật vãng sanh.
  2. Là bảy phương pháp giúp con người sống an lành trong hiện đời.
  3. Là bảy phương pháp có khả năng dẫn đến sự giàu sang, phú quý.
  4. Là bảy phương pháp tu tập tuần tự hướng đến sự giải thoát.

 

39. Thất bồ đề phần còn có tên gọi là gì?

  1. Thất thánh tài.
  2. Thất bảo.
  3. Thất phần chuyển luân.
  4. Thất giác chi.

 

40. Thứ tự nào sau đây của Thất bồ đề phần là đúng?

  1. Trạch pháp, tinh tấn, khinh an, niệm, định, hỷ, xả.
  2. Trạch pháp, tinh tấn, khinh an, hỷ, xả, niệm, định.
  3. Tinh tấn, trạch pháp, khinh an, hỷ, xả, niệm, định.
  4. Trạch pháp, tinh tấn, hỷ, khinh an, niệm, định, xả.

 

41. Người biết lựa chọn pháp lành để tu tập thuộc về phần nào trong Thất bồ đề phần?

  1. Tinh Tấn.
  2. Khinh an.
  3. Trạch pháp.
  4. Niệm.

 

42. Tinh tấn là gì?

  1. Siêng năng đi chùa lễ Phật, nghe giảng pháp.
  2. Siêng năng làm công quả cho chùa.
  3. Siêng năng bỏ ác, làm lành, hướng đạo đức, không bỏ cuộc.
  4. Siêng năng tu tập, dù gặp nghịch cảnh cũng không thối lui.

 

43. Do đoạn trừ được phiền não, tâm trở nên an lạc nhẹ nhàng, thuộc về phần nào trong Thất bồ đề phần?

  1. Hỷ.
  2. Xả.
  3. Khinh an.
  4. Đáp án a, b c.

 

44. Trạch pháp được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Là phương pháp tu hành.
  2. Là phương pháp chọn pháp môn thích hợp để phát sanh trí tuệ.
  3. Là phương pháp thực hành để đạt trí tuệ.
  4. Đáp án a, b c.

 

45. Trạng thái tâm ổn định vững chắc, không vọng động là thuộc về phần nào trong Thất bồ đề phần?

  1. Định.
  2. Hỷ.
  3. Xả.
  4. Niệm.

 

46. Thất vọng về tình duyên thuộc về phần nào trong tám khổ?

  1. Cầu bất đắc khổ.
  2. Ái biệt ly khổ.
  3. Oán tắng hội khổ.
  4. Đáp án a, b c.

 

47. Ngũ minh gồm những gì?

  1. Công xảo minh, thanh minh, y phương minh, phát minh và nhân minh.
  2. Nội minh, nhân minh, thanh minh, công xảo minh và y phương minh.
  3. Nội minh, công minh, nhân minh, thanh minh và y phương minh.
  4. Công xảo minh, nhân minh, thanh minh, y phương minh và công minh.

 

48. Nội minh là gì?

  1. Phải sống nội tâm, không nên hướng ngoại nhiều.
  2. Phải có kiến thức về nội điển (kinh, luật, luận) vững chắc.
  3. Phải hiểu về tâm của mình.
  4. Phải thấy biết những diễn biến xảy ra trong môi trường, đời sống tu tập hiện tại.

 

49. Nhân minh là gì?

  1. Thông về giáo điển.
  2. Thông về biện luận
  3. Thông về văn chương..
  4. Thông về kỷ xảo.

 

50. Thanh minh có nghĩa là gì?

  1. Liên quan đến vấn đề diễn giải, biện luận, giải thích.
  2. Hướng dẫn nghệ thuật diễn giảng.
  3. Liên quan đến ngôn ngữ văn tự, và văn học.
  4. Đáp án a và b.

 

51. Thông qua ngũ minh, Phật giáo thể hiện được tinh thần gì nổi bật?

  1. Bi quan yếm thế.
  2. Tích cực.
  3. Nhập thế.
  4. Đáp án b và c.

 

52. Ngũ uẩn gồm những gì?

  1. Tài, sắc, danh, thực, thùy.
  2. Sắc, thọ, tưởng, hành, thức.
  3. Đáp án a và b.
  4. Sắc, thanh, hương, vị, xúc.

 

53. Tứ đại gồm những gì?

  1. Kim, thủy, hỏa, thổ.
  2. Địa, thủy, hỏa, phong.
  3. Đất, nước, lửa, gió.
  4. Đáp án b và c.

 

54. Phương pháp quán giới phân biệt là gì?

  1. Quán sát sự liên hệ giữa thân và tâm.
  2. Quán sát sự liên hệ giữa căn, trần và thức.
  3. Quán sát sự giả dối của căn, trần và thức.
  4. Quán sát sự liên hệ và sự giả dối không bền, không thật giữa căn, trần và thức.

 

55. Quán sát sự giả dối của Căn - trần - thức như thế nào?

  1. Căn - trần - thức không có ngã.
  2. Căn - trần - thứckhông thật bền, không thật có.
  3.  Đáp án a b.
  4. Căn - trần - thức”có thực ngã.

 

56. Theo Duy thức học, “Thức” trong ngũ uẩn thuộc về tâm nào?

  1. Tâm vương.
  2. Tâm sở.
  3. Tâm bất tương hành.
  4. Đáp án a b.

 

57. Quan điểm của Phật giáo về thân thể vật lý dựa trên cơ sở lý duyên sinh, nghĩa là gì?

  1. Trình bày rõ về mối tương hệ bất khả phân ly giữa yếu tố con người với yếu tố vũ trụ thiên nhiên.
  2. Thân thể muốn tồn tại phải nương vào các yếu tố sắc không phải là thân thể như mặt trời, dòng sông, ruộng lúa, thời tiết, không khí….
  3. Mối tương hệ phân ly giữa yếu tố con người với vũ trụ thiên nhiên.
  4. Đáp án a b.


58. Vì sao Phật thường dạy, “Ai cho rằng sắc uẩn là ta, là của ta, là tự ngã của ta thì chắc chắn gặt hái đau khổ, thất vọng, sầu muộn, vấp ngã và tai nạn”?

  1. Vì bản chất của sắc uẩn là vô thường, vô ngã và chuyển biến bất tận theo lý duyên sinh.
  2. Vì chấp thủ, tham ái thân thể (sắc uẩn), hoặc bất cứ một đối tượng vật lý, sinh lý nào cũng đều tiềm ẩn nguy cơ đau khổ.
  3. Vì đó là dòng chuyển biến của thời gian và không gian.
  4. Đáp án a b.

 

59. Theo lời Phật dạy, cảm giác nào là thọ uẩn?

  1. Cảm giác quá khứ, vị lai hay hiện tại.
  2. Cảm giác nội hay ngoại, thô hay tế,.
  3. Cảm giác liệt hay thắng, xa hay gần.
  4. Đáp án a, b và c.

 

60. Cảm giác khổ trong thọ uẩn như thế nào?

  1. Cảm giác khó chịu khi ta tiếp xúc với một đối tượng không thích ý.
  2. Nó kèm theo một chuỗi tâm lý khó chịu, bất mãn, tránh xa...
  3. Ví dụ khi ta nhìn thấy một con vật dơ bẩn xấu xí, ta nảy sinh cảm giác ghê tởm không muốn nhìn.
  4. Đáp án a, b và c.

 

61. Những cảm giác thọ uẩn đến từ đâu?

  1. Từ thân thể (sắc uẩn) như ăn uống khoái khẩu hay bị thương tích đau đớn.
  2. Từ tâm lý (tưởng, hành) như thiền định hay tưởng tượng.
  3. Từ tâm lý và vật lý như thưởng thức một bản nhạc hoặc ngắm một bức tranh, hoặc sự đau khổ do hoàn cảnh bất hạnh...
  4. Đáp án a, b và c.

 

62. Vì sao nói chấp thủ vào cảm thọ bao giờ cũng sai lầm và gặt hái khổ đau?

  1. Vì cảm thọ tâm lý chi phối hệ thống tâm thức, sinh khởi biến hiện thay đổi vô chừng.
  2. Vì cảm thọ tâm lý chi phối hệ thống tâm thức, chuyển biến vô tận, vô thường, vô ngã và hiện hữu có điều kiện.
  3. Vì Phật dạy cảm thọ là khổ.
  4. Đáp án a, b.

 

63. Căn bản phiền não là gì?

  1. Tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến.
  2. Sanh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, cầu bất đắc, oán tắng hội, ngũ ấm xí thạnh.
  3. Tham, sân, si, mạn, nghi, thân kiến, biên kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, tà kiến.
  4. Đáp án a và c.

64. Vì sao Ðức Phật dạy: "Ai không chấp trước, không tham luyến, không suy tưởng, không hoan hỷ về sắc, thọ, tưởng, hành, thức... người ấy giải thoát khỏi ác ma"?

  1. Vì vấn đề chủ yếu không phải là sự hiện hữu của năm uẩn mà chính là sự có mặt của chấp trước và tham luyến năm uẩn.
  2. Vì con người thường bị dính mắc, bị cột chặt vào một cái gì đó như là thân thể hay tình cảm, tư tưởng... nếu cái ấy bị mất mát, bị lấy đi, tâm tư chúng ta sẽ trống rỗng, bị khủng hoảng.
  3. Vì con người có thói quen tư duy về ngã, về cái tồn tại, cái chủ động đằng sau cái biến động, nên mọi sự rối loạn từ đó mà sinh.
  4. Đáp án a, b c.

 

65. Sơ tổ Thiền phái Trúc Lâm Việt Nam là ai?

  1. Thiền sư Trúc Lâm.
  2. Thiền sư Pháp Loa.
  3. Thiền sư Huyền Quang.
  4. Thiền Sư Vạn Hạnh.

 

66. Tục danh của quốc sư Khuông Việt là gì?

  1. Đỗ Pháp Thuận.
  2. Ngô Chân Lưu.
  3. Lý Trường.
  4. Lý Công Uẩn.

 

67. Chùa Khai Quốc là tên cũ của ngôi chùa nổi tiếng nào ở khu vực Hồ Tây, Hà Nội ngày nay?

  1. Chùa Trấn Quốc.
  2. Chùa Vạn Quốc.
  3. Chùa Vạn Niên.
  4. Chùa Diên Hựu.

 

68. Ai là tác giả của quyển luận quý báu “Lý hoặc luận” của Phật giáo Việt Nam trong thế kỷ thứ II?

  1. Khương Tăng Hội.
  2. Mâu Bác.
  3. Chi Cương Lương.
  4. Tỳ Ni Đa Lưu Chi.

 

69. Ai là người có sức ảnh hưởng lớn đến tư tưởng thiền của Phật Hoàng Trần Nhân Tông?

  1. Thiền sư Tiêu Diêu.
  2. Thiền sư Định Không.
  3. Tuệ Trung Thượng Sĩ.
  4. Thiền Sư Pháp Loa.

 

70. Ai là tác giả của Khóa Hư Lục?

  1. Trần Thánh Tông.
  2. Trần Nhân Tông.
  3. Trần Thái Tông.
  4. Trần Anh Tông.

 

71. Vua Lý Công Uẩn là đệ tử của thiền sư nào?

  1. Thiền sư Vạn Hạnh.
  2. Thiền sư Đa Bảo.
  3. Thiền sư Không Lộ.
  4. Thiền Sư Khuông Việt.

 

72. Trung tâm Phật giáo Luy Lâu thuộc tỉnh nào hiện nay?

  1. Ninh Bình.
  2. Bắc Ninh.
  3. Thái Nguyên.
  4. Nam Định.

 

73. Bốn chúng đệ tử của đức Phật gồm những chúng nào?

  1. Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Ưu bà tắc và Ưu bà di.
  2. Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Cận sự nam và Cận sự nữ.
  3. Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Sa di, Sa di ni.
  4. Đáp án a và b.

 

74. Tuổi đạo của chư Tăng, Ni được tính từ thời điểm nào?

  1. Từ lúc thọ giới Tỳ kheo hoặc Tỳ kheo ni (20 tuổi đời).
  2. Từ lúc thọ giới Sa di, hoặc Sa di ni.
  3. Từ lúc xuống tóc xuất gia.
  4. Từ lúc vào chùa tập sự.

 

75. Theo hiến chương GHPGVN hiện nay, để tấn phong hàng giáo phẩm Hòa thượng cần những điều kiện gì?

  1. Có từ 55 tuổi đời và 35 tuổi đạo trở lên, có đạo hạnh, có công đức.
  2. Có từ 60 tuổi đời và 35 tuổi đạo trở lên, có đạo hạnh, có công đức.
  3. Có từ 65 tuổi đời và 40 tuổi đạo trở lên, có đạo hạnh, có công đức.
  4. Có từ 60 tuổi đời và 40 tuổi đạo trở lên, có đạo hạnh, có công đức.

 

76. Theo hiến chương GHPGVN hiện nay, để tấn phong hàng giáo phẩm Thượng tọa phải có tuổi đời, tuổi đạo tối thiểu bao nhiêu?

  1. 50 tuổi đời và 25 tuổi đạo
  2. 45 tuổi đời và 25 tuổi đạo.
  3. 40 tuổi đời và 20 tuổi đạo.
  4. 50 tuổi đời và 30 tuổi đạo.

 

77. Theo hiến chương GHPGVN hiện nay, để được tấn phong hàng giáo phẩm Ni trưởng phải có tuổi đời, tuổi đạo tối thiểu bao nhiêu?

  1. 65 tuổi đời và 45 tuổi đạo.
  2. 65 tuổi đời và 40 tuổi đạo.
  3. 65 tuổi đời và 40 tuổi đạo.
  4. 60 tuổi đời và 40 tuổi đạo.

 

78. Theo hiến chương GHPGVN hiện nay, để được tấn phong hàng giáo phẩm Ni sư phải có tuổi đời, tuổi đạo tối thiểu bao nhiêu?

  1. 40 tuổi đời và 20 tuổi đạo.
  2. 45 tuổi đời và 25 tuổi đạo.
  3. 50 tuổi đời và 30 tuổi đạo..
  4. 55 tuổi đời và 35 tuổi đạo.

 

79. Giáo hội Phật giáo Việt Nam được thành lập vào ngày, tháng, năm nào?

  1. 11/07/1980.
  2. 11/07/1981.
  3. 07/11/1980. 
  4. 07/11/1981

 

80. Đức Pháp chủ đầu tiên của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là vị nào?

  1. Hòa thượng Thích Tâm Tịch.
  2. Hòa thượng Thích Đức Nhuận.
  3. Hòa thượng Thích Minh Nguyệt.
  4. Hòa thượng Thích Trí Tịnh.

 

B. PHẦN CÂU HỎI  VÀ TỰ LUẬN (Thời gian 70 phút)
 

- PHẦN CÂU HỎI (40 điểm)

              (Mỗi câu 10 điểm: Phần trả lời 5 điểm, giải thích 5 điểm)

  1. Tứ gia hạnh gồm những gì? Giải thích?
  2. Thất Bồ Đề gồm những gì? Giải thích?
  3. Niết Bàn Bắc truyền có mấy loại? Giải thích?
  4. Ngũ căn gồm những gì? Giải thích?


- PHẦN TỰ LUẬN (20 điểm)

       (Mở đề 3 điểm, nội dung 11 điểm, văn chương 3 điểm, kết luận 3 điểm)

Đề thi: Thí sinh trình bày nội dung ngắn về Lục độ (Tứ Niệm Xứ, Tứ Vô Lượng Tâm, Bát Chánh Đạo)
>>> Tải bản PDF tại đây <<<


Kết nối

Tổng số truy cập
Thông tin: 222
Pháp Âm: 7.036
Đang truy cập
Hôm qua: 531
Tổng truy cập: 510.128
Số người đang online: 53