Top

tin tuc ngay nay

Bộ đề ôn thi giáo lý B (cấp Quận/Huyện)

Thứ 2 | 14/10/2019
Ban Hoằng Pháp Tp. HCM

BỘ ĐỀ ÔN THI GIÁO LÝ CẤP QUẬN / HUYỆN

Đề B

Thời gian 60 phút


 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (80 điểm) 

 

1. Ai khai sáng ra đạo Phật?

  1. Phật Dược Sư.
  2. Phật Di Lặc.
  3. Phật A Di Đà.
  4. Phật Thích Ca Mâu Ni.

 

2. “Tự giác viên mãn” nghĩa là gì?

  1. Giác ngộ hoàn toàn do các đức Phật quá khứ.
  2. Tự mình giác ngộ hoàn toàn do công phu tu tập.
  3. Giác ngộ hoàn toàn do tích lũy lòng từ đối với chúng sinh.
  4. Giác ngộ do phước huệ đời trước.

 

3. Trước khi Bồ tát nhập thai, hoàng hậu Ma Da nằm mộng thấy gì?

  1. Bốn vị Thiên Vương khiêng kiệu hoàng hậu đến dãy Hi Mã Lạp sơn.
  2. Chư thiên rải hoa khắp cả đất trời.
  3. Vị Bồ tát cưỡi voi trắng sáu ngà từ hư không vào hông phải của hoàng hậu.
  4. Đáp án a, b và c.
 

4. Theo Phật học Phổ thông, Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia ngày nào?

  1. Mùng 8/4 âm lịch.
  2. Mùng 8/2 âm lịch.
  3. Mùng 8/12 âm lịch.
  4. Mùng 15/4 âm lịch.

 

5. Theo Phật giáo Bắc truyền, đức Phật thành đạo ngày nào?

  1. Ngày 8/2 âm lịch.
  2. Ngày 15/4 âm lịch.
  3. Ngày 15/12 âm lịch.
  4. Ngày 8/12 âm lịch.

6. Theo Liên Hợp Quốc, Phật đản sinh năm nào được chọn phổ biến nhất?

  1. Năm 563 trước Tây lịch.
  2. Năm 566 trước Tây lịch.
  3. Năm 623 trước Tây lịch.
  4. Năm 624 trước Tây lịch.

 

7. Thái tử Tất Đạt Đa gặp cảnh người già ở cửa thành nào?

  1. Cửa thành Đông.
  2. Cửa thành Nam.
  3. Cửa thành Tây.
  4. Cửa thành Bắc.

 

8. Tài năng và đức hạnh của Thái tử Tất Đạt Đa ra sao?

  1. Văn võ song toàn.
  2. Tài đức, thương người mến vật.
  3. Thông minh, khiêm hạ, lễ độ.
  4. Đáp án a, b và c.

 

9. Danh hiệu Thích Ca Mâu Ni có nghĩa là gì?

  1. Bậc Năng nhơn Tịch mặc.
  2. Nhà hiền triết của đức Thích Ca.
  3. Bậc thông thái.
  4. Đáp án a, b và c.

 

10. Phật lịch được tính từ lúc nào?

  1. Từ năm Phật nhập Niết bàn.
  2. Từ năm Phật Đản sanh.
  3. Từ năm Phật Thành đạo.
  4. Từ năm Phật Chuyển pháp luân.

 

11. Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại hùng, Đại lực do Ngài có năng lực gì?

  1. Võ nghệ cao cường và sức mạnh phi thường.
  2. Có tài cưỡi ngựa bắn cung, múa kiếm hơn người.
  3. Thắng được nội ma, ngoại chướng.
  4. Đáp án a, b và c.

 

12. Đức Phật thuyết pháp độ năm anh em Kiều Trần Như ở nơi nào?

  1. Vườn Lâm Tỳ Ni.
  2. Vườn Lộc Uyển.
  3. Vườn Trúc Lâm.
  4. Vườn Xoài.
 

13. Vị thị giả nào theo hầu đức Phật được tôn xưng là “Đa văn đệ nhất”?

  1. Tôn giả Phú Lâu Na.
  2. Tôn giả Kiều Trần Như.
  3. Tôn giả A Nan.
  4. Tôn giả Nan đà.
 

14. Ai là người cúng dường đức Phật bữa cơm cuối cùng?

  1. Ông Thuần Đà.
  2. Ông Cấp Cô Độc.
  3. Ông Tu Đạt Đa.
  4. Vua Ba Tư Nặc.

 

15. Theo Phật học Phổ thông, đức Phật nhập Niết bàn ở đâu?

  1. Dưới cây Vô ưu.
  2. Rừng cây Tất bát la.
  3. Dưới cội Bồ Đề.
  4. Rừng Sa La.
 

16. Sau khi thành đạo, đức Phật làm gì để lợi ích chúng sanh?

  1. Thuyết pháp độ hoàng tộc.
  2. Chuyển bánh xe pháp, phá mê khai ngộ, cứu khổ chúng sanh.
  3. Tiếp tục thiền định đến ngày nhập diệt.
  4. Đáp án a, b và c.

 

17. Đức Phật hàng phục một vị Bà la môn thờ thần lửa cùng với 500 đệ tử quy y Phật, đó là ai?

  1. Tôn giả Ma Ha Ca Diếp.
  2. Tôn giả Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp.
  3. Tôn giả Già Da Ca Diếp.
  4. Tôn giả Na Đề Ca Diếp.

 

18. Đồng thể “Phật bảo” là gì?

  1. Tất cả chúng sanh đều cùng một thể tánh.
  2. Tất cả chúng sanh và chư Phật đồng một tánh sáng suốt.
  3. Tất cả chúng sanh đều có Phật tánh.
  4. Đáp án a, b và c.

 

19. Theo Phật học Phổ thông, Phật tử tại gia quy y và thọ trì bao nhiêu giới?

  1. 5 giới.                                         
  2. 8 giới.                  
  3. 10 giới.                           
  4. 48 giới.
 

20. Tâm ham muốn quá độ tạo thành nghiệp nào?

  1. Nghiệp hữu lậu.                                         
  2. Nghiệp ác.                  
  3. Nghiệp thiện.                           
  4. Đáp án a b.
 

21. Thân đức Phật có bao nhiêu tướng tốt?

  1. 18 tướng tốt.                                          .
  2. 36 tướng tốt.                  
  3. 32 tướng tốt                       
  4. 80 tướng tốt.

 

22. Theo lịch sử Phật giáo Bắc truyền, khi Thành đạo đức Phật bao nhiêu tuổi?

  1. 35 tuổi.                                                      
  2. 30 tuổi                      
  3. 29 tuổi.                                
  4. 36 tuổi..

 

23. Vua Tịnh Phạn dùng cách nào để ràng buộc Thái tử bỏ chí xuất gia?

  1. Xây dựng 3 cung điện nguy nga tráng lệ, có nhiều kẻ hầu người hạ.
  2. Ép hôn, để thái tử mê đắm dục lạc.
  3. Hứa truyền ngôi vua sớm cho Thái tử.
  4. Đáp áp a, b và c.

 

24. lợi do đâu mà có?

  1. Do hỏa táng sau viên tịch.
  2. Do chứng thánh quả.
  3. Do thành tựu giới, định, tuệ.
  4. Đáp án a, b và c.

 

25. Ba danh từ “Đản sanh, Thị hiện, Giáng sanh” chỉ cho điều gì?

  1. Chỉ cho sự tái sinh của một nhà hiền triết.
  2. Chỉ sự ra đời của bậc giác ngộ.
  3. Chỉ sự ra đời của tu sĩ.
  4. Chỉ sự hành đạo của đức Phật.

 

26. Đầu thai và Đản sinh khác nhau thế nào?

  1. Hai danh từ tương tự như nhau.
  2. Đầu thai là tái sinh do nghiệp thiện ác chiêu cảm. Đản sinh là sinh ra do nguyện lực, vì muốn hóa độ chúng sanh.
  3. Đầu thai là danh từ dùng cho người phàm, Đản sinh là danh từ dùng cho bậc thánh.
  4. Đáp án a, b và c.

 

27. Mùa hạ đầu tiên tại vườn Lộc Uyển, đức Phật độ được bao nhiêu Thánh đệ tử?

  1. 80 đệ tử.                                              
  2. 60 đệ tử.                        
  3. 55 đệ tử.                     
  4. 1250 đệ tử.

 

28. Đức Phật đến làng Ưu Lâu Tần Loa hàng phục vị Bà la môn rất có uy tín cùng 500 đồ đệ quy y Phật. Đó là vị nào?

  1. Tôn giả Mục Kiền Liên.
  2. Tôn giả Xá Lợi Phất.
  3. Tôn giả Ca Diếp.
  4. Tôn giả Tu Bồ Đề.

 

29. Theo Phật học Phổ thông, khi vua Tịnh Phạn sắp băng hà, đức Phật đã thuyết bài pháp gì cho đức vua?

  1. Vô thường, khổ, không, vô ngã.
  2. Chư hành vô thường, chư pháp vô ngã và Niết bàn tịch tịnh.
  3. Khổ, vô thường, vô ngã.
  4. Đáp án a c.
 

30. Trước khi nhập Niết bàn, đức Phật di huấn gì cho các đệ tử?

  1. Phải tôn sư trọng đạo, nghe theo lời thầy chỉ dạy.
  2. Phải tôn kính Phật, Pháp, Tăng như Phật còn tại thế.
  3. Phải tôn trọng giới luật, lấy giới luật làm thầy.
  4. Không có câu nào đúng trọn vẹn.

 

31. Pháp sám hối có mang lại hạnh phúc, an vui cho con người không?

  1. Có, vì sám hối có thể cải hóa lòng mình, làm cho đời sống cá nhân hạnh phúc an vui hơn
  2. Có, vì sám hối có thể làm xã hội tốt đẹp hơn.
  3. Đáp án a và b.
  4. Không, vì hạnh phúc chỉ có khi có nhiều tiền của.

 

32. Như thế nào là sám hối chân chính?

  1. Tự mình tạo tội thì tự mình ăn năn, chừa bỏ.
  2. Tội lỗi từ tâm tạo ra thì cũng phải từ tâm mà sám hối.
  3. Đáp án a và b.
  4. Đối trước bậc thanh tịnh để sám hối chuộc tội lỗi.
 

33. Lạy Phật như thế nào mới đúng?

  1. Khi lạy Phật hai bàn tay để ngửa hoặc úp và đặt trán ở khoảng giữa hai bàn tay.
  2. Khi lạy Phật, năm vóc sát đất, tâm nghĩ đến đức hạnh của ngài để học hỏi.
  3. Trước khi lễ Phật phải súc miệng, rửa mặt, thân thể sạch sẽ, y phục trang nghiêm.
  4. Đáp án a, b, c đều đúng.

 

34. Lợi ích của niệm Phật là gì?

  1. Công đức tăng trưởng.
  2. Thân tâm an tịnh.
  3. Chư Phật hộ niệm.
  4. Đáp án a, b và c.

 

35. Để hiểu rõ lời Phật dạy, ba pháp “Tụng kinh, trì chú và niệm Phật” người Phật tử nên hành trì pháp gì?

  1. Niệm Phật.                                  
  2. Tụng kinh.               
  3. Trì chú.                    
  4. Đáp án b và c.
 

36. Bát Quan Trai giới là pháp tu dành cho đối tượng nào?

  1. Người tại gia áp dụng trong 1 ngày 1 đêm.
  2. Người cư sĩ tu hạnh xuất gia trong 24 giờ hoặc tu suốt đời.
  3. Người cư sĩ tu giảm bớt sự dục vọng thế gian.
  4. Người tại gia dõng mãnh tinh tấn.

 

37. Mục đích của việc tu Bát quan trai giới là gì?

  1. Tu gieo duyên xuất gia.
  2. Lập hạnh giải thoát ngắn hạn.
  3. Để thực hành theo hạnh xuất gia.
  4. Đáp án a, b và c.

 

38. Nói dối có nghĩa là gì?

  1. Nói dối là tâm nghĩ miệng nói trái nhau.
  2. Nói dối là nói không đúng sự thật, nói thêu dệt, nói lưỡi hai chiều, nói lời hung ác.
  3. Phát ngôn không đúng sự thật, mang tính thêu dệt.
  4. Đáp án a, b và c.

 

39. Vì sao Phật tử phải giữ giới không uống rượu?

  1. rượu làm say mê, tối tăm trí, giảm sức khoẻ, sống tiêu cực, có khả năng phạm pháp.
  2. rượu là nguyên nhân gây nên nhiều tội lỗi, chết đi sanh lại, luân hồi nhiều kiếp trong tối tăm si ám.
  3. Đáp án a và b.
  4. Vì rượu làm cho mất kiểm soát lời nói, hành vi và tư duy.
 

40. Ai đã cúng dường cỏ Kusa cho nhà ẩn sĩ Tất Đạt Đa trước khi thiền định dưới cội Bồ Đề?

  1. Ông lão nông dân. .
  2. Cô gái chăn bò Sujata.
  3. Người hành khất
  4. Chú bé chăn trâu.

 

41. Ai cúng dường nhà ẩn sĩ Tất Đạt Đa bát cháo sữa?

  1. Chú bé chăn trâu.
  2. Cô gái chăn bò Sujata.
  3. Ông lão nông dân.
  4. Người hành khất.
 

42. Phụ hoàng của Thái tử Tất Đạt Đa là ai?

  1. Vua Ba Tư Nặc.
  2. Vua Tần Bà Sa La
  3. Vua Tịnh Phạn.
  4. Vua Thiện Giác.

 

43. Sau khi Phật nhập Niết bàn, ai kế thừa Phật lãnh đạo giáo đoàn?

  1. Tôn giả A Nan.
  2. Tôn giả Ca Diếp.
  3. Tôn giả Xá Lợi Phất.
  4. Lãnh đạo tập thể.

 

44. Người ba lần âm mưu hại đức Phật bị đọa vào địa ngục là ai?

  1. Ông Đề Bà Đạt Đa.
  2. Chàng Vô Não.
  3. Vua A Xà Thế.
  4. Vua Thiện Giác.

 

45. Tinh thần tu học của người đệ tử Phật luôn dựa trên nền tảng gì?

  1. Từ, bi, hỷ, xả.
  2. Giới, định, huệ.
  3. Bi, trí, dũng.
  4. Đáp án a, b, và c.

 

46. Thờ Phật như thế nào cho đúng?

  1. Có bàn thờ độc lập, cúng hoa quả, lễ bái, tụng niệm và hành trì lời Phật dạy.
  2. Có thể thờ chung một bàn thờ, Phật ở trên, gia tiên ở dưới.
  3. Thờ Phật để tạo góc tâm linh trong nhà, thể hiện tôn kính, thọ trì và thực tập.
  4. Đáp án a, b, và c.
 

47. Người Phật tử thuần thành nên làm gì?

  1. Nên nương tựa Phật, Pháp, Tăng và giữ năm điều đạo đức.
  2. Nên thờ Phật, cúng Phật, tụng kinh, niệm Phật hằng ngày.
  3. Nên giữ giới hạnh, đi chùa, nghe pháp, sống tốt, có thực tập chuyển hoá.
  4. Đáp án a, b, và c.

 

48. Sống có trách nhiệm với bản thân nghĩa là gì?

  1. Thực hành lối sống lành mạnh.
  2. Chỉ biết đến bản thân, không quan tâm người khác.
  3. Tu tâm dưỡng tánh, trau dồi đức hạnh.
  4. Đáp án a và c.
 

49. Bổn phận của mình đối với bà con thân thích trong kinh Thiện Sanh là gì?

  1. Chỉ biết gia đình mình, không xen vào chuyện người khác.
  2. Thăm hỏi khi người thân có bệnh, chia sẻ khi người thân gặp khó khăn.
  3. Khuyên can khi có người làm việc chẳng lành.
  4. Đáp án b và c.

 

50. Bổn phận của thầy đối với học trò trong kinh Thiện Sanh là gì?

  1. Làm tròn bổn phận giảng dạy, hiểu hay không tùy học trò.
  2. Cần mẫn dạy dỗ, tìm cách làm cho học trò hiểu bài và trở nên giỏi hơn mình.
  3. Bắt học trò phải cung kính và tuân thủ ý kiến của mình.
  4. Giữ quan điểm học trò không bao giờ giỏi hơn thầy.
 

51. Bổn phận của Phật tử đối với Tăng, Ni là gì?

  1. Chỉ biết thầy mình.
  2. Chỉ cung kính và nghe theo những vị mình ngưỡng mộ.
  3. Hết lòng cung kính, nương theo Tăng, Ni để học tập đạo lý và tu hành.
  4. Có quyền quy y nhiều thầy Bổn sư một lúc, hoặc thay đổi theo ý muốn.

 

52. Vu Lan Bồn là phiên âm theo tiếng Phạn, Trung Hoa dịch là “Giải đảo huyền” có nghĩa là gì?

  1. Cởi trói cho người bị treo ngược.
  2. Cứu sự đau khổ nặng nề như đang bị treo ngược.
  3. Xá tội vong nhân.
  4. Đáp án a và b.

 

53. Phật tử phải báo hiếu cha mẹ như thế nào mới đúng pháp?

  1. Chiều lòng cha mẹ, làm bất kỳ việc gì cha mẹ muốn.
  2. Tổ chức cúng kiếng linh đình theo tục lệ khi cha mẹ qua đời.
  3. Chăm sóc và hướng cha mẹ theo đường lành. Cúng dường, tạo phước khi cha mẹ qua đời.
  4. Cúng tế quỷ thần để khỏi bắt hồn cha mẹ.

 

54. Phật tử nên báo hiếu cha mẹ lúc nào?

  1. Báo hiếu vào dịp lễ Vu Lan.
  2. Báo hiếu sau khi cha mẹ đã qua đời.
  3. Báo hiếu khi cha mẹ bệnh đau.
  4. Báo hiếu hằng ngày và bất kỳ lúc nào có thể.
 

55. Bốn giai đoạn thay đổi của sự vật là gì?

  1. Thành, trụ, hoại, không.
  2. Sanh, trụ, dị, diệt.
  3. Thành, trụ, hoại, tận.
  4. Đáp án a và b.

 

56. Khi biết thân này là vô thường, Phật tử phải làm gì?

  1. Bỏ mặc không quan tâm.
  2. Sống lành mạnh và bình thản trước bệnh tật.
  3. Thường xuyên chăm sóc thân thể.
  4. Tranh thủ hưởng thụ.
 

57. Câu chuyện đức vua và người lái buôn có đề cập đến tài sản của năm nhà nào?

  1. Nước trôi, lửa cháy, giặc cướp, sung công và vợ con phá tán.
  2. Nhà vua, nhà mình, nhà người, nhà bà con và bệnh viện.
  3. Đáp án a và b.
  4. Nước trôi, lửa cháy, đại hồng thủy, sung công và vợ con phá tán.

 

58. Câu nào sau đây thuộc về vô thường?

  1. Sinh, lão, bệnh, tử.
  2. Tứ đại khổ không.
  3. Vạn pháp đều không.
  4. Đáp án a, b và c.

 

59. Theo Phật học Phổ thông, đạo Phật nói vô thường, vậy có cái gì thường còn không?

  1. Không có cái gì thường còn.
  2. Phật tính của chúng sanh là thường còn.
  3. Những gì thuộc chân lý là thường còn.
  4. Đáp án b và c.

 

60. Phật dạy tu hạnh “thiểu dục và tri túc” để làm gì?

  1. Khuyên người an phận thủ thường.
  2. Hạn chế lòng tham lam ích kỷ và tránh nô lệ vật chất.
  3. Khuyên người đừng chạy theo danh lợi.
  4. Giúp người hài lòng với những gì đang có, không khổ đau khi chưa được như ý và tiết chế mọi ham muốn.
 

61. Câu nào sau đây chỉ người biết sống “thiểu dục tri túc”?

  1. Con người muốn tiến bộ phải cạnh tranh trên mọi lĩnh vực.
  2. Người không biết đủ tuy giàu mà nghèo.
  3. Người biết đủ tuy nghèo mà giàu.
  4. Đáp án b và c đều đúng.

 

62. Người biết “thiểu dục tri túc” có biểu hiện như thế nào?

  1. Sống tiết kiệm nên dễ giàu.
  2. Sống tằn tiện không quan tâm giúp đỡ người khác.
  3. Sống tự tại trước mọi hoàn cảnh.
  4. Rời xa phố thị, về quê sống an nhàn.

 

63. “Nhân quả đồng thời” nghĩa là gì?

  1. Trong nhân có quả, trong quả có nhân.
  2. Nhân nào quả nấy.
  3. Nhân và quả xuất hiện cùng lúc.
  4. Nhân và quả ngay trong kiếp này.

 

64. Theo kinh Nhân Quả nói “Nhân nào quả nấy”, sao có người ở hiền lại gặp dữ, kẻ ác lại gặp lành?

  1. Luật nhân quả vận hành lâu ngày có lúc cũng phải trục trặc.
  2. Luật pháp tuy có nhiều quy định chặt chẽ, nhưng cũng có sơ hở..
  3. Nhân quả không chỉ xảy ra trong đời hiện tại, mà còn liên hệ đến 3 đời (quá khứ, hiện tại và vị lai).
  4. Đáp án a, b và c.

 

65. Lý nhân duyên sanh nghĩa là gì?

  1. Tất cả sự vật không một vật nào riêng biệt mà tồn tại được. Chúng phải nương tựa vào nhau mới thành vật này hay vật khác.
  2. Loài hữu tình như kiếp người chẳng hạn, thì do 12 nhân duyên nương nhau mà thành một chuỗi sanh tử dài vô hạn, nối tiếp từ quá khứ đến hiện tại và vị lai.
  3. Tùy theo cái tác dụng của nó mà 12 nhân duyên ấy có thể chia làm ba nhóm là: hoặc (mê mờ), nghiệp (tạo tác) và khổ (kết quả).
  4. Đáp án a, b.

 

66. Duyên khởi Phật nói kinh Thập Thiện cho ai? Ở đâu?

  1. Cho ngài Xá Lợi Phất, ở tịnh xá Trúc Lâm.
  2. Cho Long Vương, ở tại cung rồng Ta Kiệt La.
  3. Cho A Nan, ở tịnh xá Kỳ Viên.
  4. Cho tất cả chúng hội ở núi Linh Thứu.

 

67. Thế nào gọi là thiện?

  1. Thiện có nghĩa là lành, tốt, lợi ích cho mình và người trong hiện tại cũng như tương lai.
  2. Thiện có nghĩa là lành, tốt, lợi ích cho gia đình và xã hội.
  3. Thiện có nghĩa là lành, tốt, lợi ích nhưng không xác định thời gian.
  4. Cả 3 câu trên chưa đủ ý nghĩa.

 

68. Tứ nhiếp pháp gồm những gì?

  1. Cúng dường, ái ngữ, lợi hành, đồng sự.
  2. Bố thí, không lời dối, lợi hành, đồng sự.
  3. Bố thí, ái ngữ, lợi hành, đồng nghiệp.
  4. Bố thí, ái ngữ, lợi hành, đồng sự.
 

69. Lục hòa gồm những gì?

  1. Thân hòa, khẩu hòa, ý hòa, giới hòa, kiến hòa và lộc hòa.
  2. Thân hòa, khẩu hòa, ý hòa, đức hòa, kiến hòa và lợi hòa.
  3. Thân hòa, khẩu hòa, ý hòa, giới hòa, tri hòa và lợi hòa.
  4. Thân hòa, khẩu hòa, ý hòa, giới hòa, kiến hòa và lợi hòa.

 

70. Lợi ích của việc niệm Phật là gì?

  1. Công đức tăng trưởng, như Phật dạy:Niệm Phật một câu phước sanh vô lượng”.
  2. Niệm tinh tấn có thể đưa chúng sanh sang bờ giác ngộ.
  3. Chư Phật gia hộ được an bình, giàu có và sống thọ.
  4. Đáp án a, b và c.
 

71. Nghiệp thiện của miệng là gì?

  1. Không dâm dục, không nói lưỡi đôi chiều, không tham lam.
  2. Không nói dối, không nói thêu dệt, không nói lưỡi đôi chiều, không nói lời hung ác.
  3. Không trộm cắp, không sân hận, không nói lời hung ác.
  4. Không si mê, không sát sanh, không nói dối.
 

72. TKhông nói thêu dệt được lợi ích gì?

  1. Được người trí yêu mến.
  2. Đáp được những câu hỏi khó.
  3. Được làm người cao quý, đức độ.
  4. Đáp án a, b và c.

 

73. Không nói lưỡi hai chiều có lợi ích gì?

  1. Bà con dòng họ sum họp.
  2. Gần gũi thiện tri thức.
  3. Đức tin, pháp hạnh bất hoại.
  4. Đáp án a, b và c.
 

74. Không sân hận được lợi ích gì?

  1. Xa lìa khổ não, giận hờn, tranh cãi.
  2. Tâm nhu hòa ngay thẳng.
  3. Thân tướng trang nghiêm, chúng sanh đều tôn kính.
  4. Đáp án a, b và c.

 

75. Ái ngữ là lời nói như thế nào?

  1. Thẳng thắn, to tiếng, bộc trực.
  2. Nhẹ nhàng, khôn khéo.
  3. Thu phục lòng người.
  4. Đáp án b và c.
 

76. Thân hòa là gì??

  1. Sống trong nhà anh em phải hòa thuận.
  2. Sống trong tổ chức tập thể phải đoàn kết hòa hợp.
  3. Sống trong chùa phải hòa kính, đạo vị, đạo tình.
  4. Đáp án a, b và c.

 

77. Khẩu hòa là gì?

  1. Nói lời hòa nhã, dịu dàng, có lợi ích cả hai.
  2. Nói lời dua nịnh, đường mật.
  3. Nói lời tâng bốc, khen ngợi.
  4. Nói đùa, cười giỡn.

 

78. Ý hòa là gì?

  1. Ý hiền hòa, thân thiện, bao dung.
  2. Ý muốn lợi dụng.
  3. Ý có vụ lợi riêng.
  4. Ý làm vừa lòng người khác, để được khen ngợi.

 

79. Cảnh giới Phật A Di Đà gọi là gì?

  1. Cõi Tây Phương thế giới.
  2. Cõi Cực lạc thế giới.
  3. Cõi Tịnh độ thế giới.
  4. Đáp a, b và c.
 

80. Quán tưởng niệm Phật là gì?

  1. Quán tưởng hình dung Phật A Di Đà ở trước mặt ta.
  2. Quán thân ta ngồi trên hoa sen chắp tay hầu Phật.
  3. Quán Phật thấy ta, ta thấy Phật, lâu ngày thuần thục.
  4. Đáp án a, b và c.

 

B. PHẦN TỰ LUẬN: (20 điểm) Thời gian 30 phút

(Mở đề 3 điểm, nội dung 11 diểm, văn chương 3 điểm, kết luận 3 điểm)

  1. Mười danh hiệu của Phật là gì?
  2. Bát quan trai giới bao gồm những gì?
  3. Như thế nào là niệm Phật trừ được niệm chúng sanh?
  4. Thập Thiện là mười điều lành, gồm những gì?

 


Kết nối

Tổng số truy cập
Thông tin: 311
Pháp Âm: 7.880
Đang truy cập
Hôm qua: 228
Tổng truy cập: 757.122
Số người đang online: 7