Top

tin tuc ngay nay

Bộ đề ôn thi giáo lý B (cấp Thành phố)

Chủ nhật | 17/11/2019
Ban Hoằng Pháp TP. HCM

BỘ ĐỀ ÔN THI GIÁO LÝ CẤP THÀNH PHỐ

ĐỀ B

 

PHẦN TRẮC NGHIỆM (40 điểm) (Thời gian 50 phút)

 

1. Biểu hiện của Si là gì?

  1. Không phân biệt được đâu là sự thật, đâu là dối trá.
  2. Không phân biệt được chánh và tà, phải và quấy, đúng và sai...
  3. Đáp án a và b.
  4. Không phân biệt được tình cảm, lý trí và tình yêu thương.


2. Tác hại của Si là gì?

  1. Khiến lòng tham trở thành không đáy.
  2. Khiến lửa sân tự do bùng cháy.
  3. Khiến con người gây ra tội lỗi hại mình, hại người mà không hay.
  4. Đáp án a, b và c.


3. “Bất úy tham sân khởi, duy khủng tự giác trì” có nghĩa là gì?

  1. Tham sân có khởi lên thì sẽ tự mất đi.
  2. Không sợ tham và sân nổi lên, mà chỉ sợ giác ngộ chậm.
  3. Không sợ tham và sân, mà chỉ sợ si mê.
  4. Đáp án b và c.


4. Biểu hiện của kiêu mạn là gì?

  1. Tự nâng mình lên và hạ người khác xuống.
  2. Tự thấy mình là quan trọng mà khinh rẻ mọi người.
  3. Ỷ mình có tiền của, tài trí, quyền thế nên dương dương tự đắc, khinh khi, lấn áp người khác.
  4. Đáp án a, b và c.


5. Ngã mạn có nghĩa là gì?

  1. Tự cho mình là giỏi hơn người.
  2. Hơn người ít mà nghĩ mình hơn nhiều.
  3. Ỷ mình hay giỏi mà lấn lướt người.
  4. Đáp án a, b và c.

 

6. Biểu hiện của nghi ngờ là gì?

  1. Không tin cậy giao phó công việc cho bất cứ ai.
  2. Không tin tưởng thiện chí của mọi người.
  3. Thường nghi ngờ nhân quả, nghiệp báo.
  4. Đáp án a, b và c.


7. Ba phương diện của nghi ngờ là gì?

  1. Tự nghi, nghi pháp và nghi nhơn.
  2. Nghi mình, nghi pháp tu và nghi người truyền đạt.
  3. Nghi Phật, nghi pháp và nghi Tăng.
  4. Đáp án a và b.


8. Biểu hiện của thân kiến là gì?

  1. Chấp thân ngũ ấm tứ đại giả hợp.
  2. Thấy cái “ta” riêng biệt, chắc thật, không biến đổi.
  3. Lo thâu tóm góp nhặt của cải, món ngon vật lạ, công danh địa vị cho cái “ta”, chà đạp lên bao nhiêu cái ta khác.
  4. Đáp án a và b.


9. Biểu hiện của biên kiến là gì?

  1. Chấp cái “ta” vẫn tồn tại mãi.
  2. Chấp chết rồi là mất hẳn nên không tin nhân quả.
  3. Đáp án a và b.
  4. Chấp chặt quan điểm của chính mình.


10. Các phương diện của kiến thủ là gì?

  1. Không ý thức được sự sai lầm của mình, luôn làm theo ý mình.
  2. Bảo thủ quan điểm của mình là đúng đắn.
  3. Đáp án a, b.
  4. Chấp sai lầm, trái với sự thật và luật nhân quả.


11. Giới cấm thủ nghĩa là gì?

  1. Là vi phạm hoặc không vi phạm các điều cấm của giới luật.
  2. Bảo thủ các qui định, các hình thức lễ nghi quái lạ cho là đúng.
  3. Là làm theo lời răn cấm của ngoại đạo tà giáo.
  4. Đáp án b, c đều đúng.

12. Tà kiến nghĩa là gì?

  1. Là chấp sai lầm, trái với sự thật và luật nhân quả
  2. Là mê tín dị đoan.
  3. Đáp án a và b.
  4. Là chấp chặt luôn làm theo ý mình.

 

13. Quả vị cao nhất trong Thanh văn thừa là quả vị nào?

  1. Tu đà hoàn.                                      
  2. Tư đà hàm.
  3. A la hán.
  4. A na hàm.


14. Tứ quả Thanh văn gồm những gì?

  1. Tứ gia hạnh, Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm.
  2. Tứ gia hạnh, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán.
  3. Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán.
  4. Đáp án a và b.


15. Trong Tứ gia hạnh, gồm có các hạnh nào?

  1. Noãn vị, đảnh vị, nhẫn vị, thiền đệ nhất.
  2. Noãn vị, đảnh vị, nhẫn vị, thế đệ nhất vị.
  3. Đáp án a và b.
  4. Noãn vị, đảnh vị, tâm vị, thế đệ nhất vị.


16. Thần túc thông nghĩa là gì?

  1. Là được thần thông tự tại như ý muốn.
  2. Là không bị sự vật hữu hình làm chướng ngại khi di chuyển.
  3. Đáp án a và b.
  4. Là đọc được tư duy của người khác.


17. Bốn đức: Thường, Lạc, Ngã, Tịnh có đặc tánh là gì?

  1. Là không bị chi phối với tánh vô thường.
  2. Là điều thường hằng của thế gian.
  3. Là bản chất của Niết Bàn.
  4. Đáp án a và c.


18. Tứ Diệu đế còn có tên gì khác?

    1. Tứ Thánh đế.
    2. Tứ Chân đế.
    3. Đáp án a, b.
    4. Tứ Chánh đế.


19. Hãy tìm bố cục đúng nhất của Tứ diệu đế?

    1. Khổ đế, diệt đế, đạo đế, tập đế.
    2. Khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế.
    3. Khổ đế, tập đế, đạo đế, diệt đế.
    4. Đáp án a c.


20. Hãy cho biết khổ đế gồm những loại khổ nào?

    1. Tam khổ.
    2. Bát khổ.
    3. Tam khổ và bát khổ.
    4. Đáp án a, b c.


21. Theo Phật học Phổ thông, đạo đế là pháp hành bao gồm những pháp gì?

    1. 37 phẩm trợ đạo.                   
    2. 10 điều thiện.        
    3. 6 pháp Ba la mật.                  
    4. Đáp án a, b c.


22. Tứ niệm xứ bốn pháp quán nào?

    1. Quán thân, thọ, tâm, pháp.
    2. Quán dục, tinh tấn, hỷ, nhất tâm.
    3. Quán từ, bi, hỷ và xả.
    4. Đáp án a, b c.


23. “Kiết sử” trong Phật giáo gồm những?

    1. Năm độn sử.
    2. Năm triền cái.    
    3. Năm độn sử và năm lợi sử.                     
    4. Đáp án a, b c.


24. Câu nào sau đây giải nghĩa được Dục như ý túc?

  1. Khi phát nguyện thọ trì, bất cứ giá nào cũng phải đạt cho được như ý.
  2. Mong muốn một cách thiết tha, mong muốn cho kỳ được mới thôi.
  3. Sự mong muốn về điều thiện tích cực thuần nhất, định lực phát sanh dẫn đến sự thành tựu như ý.
  4. Mong muốn và tư duy quán chiếu các pháp môn một cách thông suốt.


25. Câu nào sau đây giải nghĩa được Nhất tâm như ý túc?

    1. Nhất tâm tu tập vào cảnh định của tứ thiền.
    2. Nhất tâm chuyên vào một cảnh (đề mục) không tán loạn mà định lực phát khởi như ý.
    3. Đáp án a b.
    4. Nhất tâm tu tập vào cảnh định của thiền tứ không.


26. Tứ thần túc là bốn phép thần thông gồm những gì?

  1. Dục như ý túc, tinh tấn như ý túc, nhất tâm như ý túc, quán như ý túc.
  2. Nhãn như ý túc, n như ý túc, tâm như ý túc, thần như ý túc.
  3. Đáp án a b.
  4. Tín như ý túc, tấn như ý túc, niệm như ý túc, định như ý túc.


27. Thế nào là Diệt đế?

  1. Là diệt trừ mọi dục vọng mê mờ, phiền não.
  2. Là Niết bàn, vắng mặt mọi khổ đau.
  3. Là trạng thái an vui không còn khổ đau.
  4. Đáp án a, b c.


28. Tứ như ý túc còn có tên gọi nào khác?

  1. Tứ thần túc.  
  2. Tứ niệm xứ.
  3. Tứ diệu đế.  
  4. Tứ tất đàn .

 

29. Hữu dư Niết bàn là gì?

  1. Là Niết bàn hoàn toàn giải thoát, còn lưu lại thân tướng độ sanh.
  2. Là Niết bàn dứt mọi khổ đau.
  3. Là Niết bàn chưa hoàn toàn giải thoát, vì còn phiền não còn sót lại.
  4. Là Niết bàn của người chứng quả còn hiện hữu.


30. Vô dư y Niết bàn là gì?

  1. Là Niết bàn của A la hán, không còn lưu lại thân tướng.
  2. Là Niết bàn hoàn toàn giải thoát, không còn lưu lại thân tướng.
  3. Đáp án a b.
  4. Là Niết bàn của người chứng được khi qua đời.


31. Theo Phật giáo Bắc truyền, Niết bàn gồm có mấy loại?

  1. Một loại: Vô thượng Niết bàn.
  2. Hai loại: Vô trụ xứ Niết bàn và Tánh tịnh Niết bàn.
  3. Ba loại: Hữu dư Niết bàn, Vô dư Niết bàn và Vô trụ xứ Niết bàn.
  4. Bốn loại: Hữu dư y Niết bàn, Vô dư y Niết bàn, Vô trụ xứ Niết bàn, Tánh tịnh Niết bàn.


32. Theo Phật học Phổ thông, quả Tu đà hoàn còn bao nhiêu lần trở lại cõi Dục để tái sanh?

  1. Một lần.
  2. Ba lần
  3. Năm lần.
  4. Bảy lần


33. Theo Phật học Phổ thông, quả Tư đà hàm là quả vị còn bao nhiêu lần tái sanh trở lại cõi Dục?

  1. Một lần.
  2. Hai lần.
  3. Ba lần.
  4. Bốn lần.


34. Theo Phật học Phổ thông, quả A na hàm còn bao nhiêu lần tái sanh trở lại cõi Dục?

  1. Còn trở lại tùy tâm nguyện độ chúng sanh.
  2. Không còn trở lại cảnh dục nữa.
  3. Hai lần trở lại.
  4. Đáp án a b.


35. Nghĩa nào sau đây là quan trọng của Niết bàn?

  1. Phá ác.
  2. Vô sanh.
  3. Ứng cúng
  4. Bất tử.


36. Ái biệt ly khổ có nghĩa là gì?

  1. Khổ do thương yêu nhau mà phải chia lìa.
  2. Khổ do tai nạn, bệnh tật mà thiếu người chăm sóc.
  3. Khổ do bị ruồng bỏ, bị thiếu lòng chung thủy.
  4. Đáp án a b.


37. Câu thơ “Gót danh lợi bùn pha sắc xám/ Mặt phong trần nắng rám mùi dâu đang chỉ cho loại khổ gì?

  1. Khổ khổ.
  2. Hoại khổ.
  3. Hành khổ.
  4. Đáp án a b.


38. Kinh nào đã viết: “Ba cõi không an như nhà lửa cháy?

  1. Kinh Pháp Cú.
  2. Kinh Địa Tạng.             
  3. Kinh Hoa Nghiêm.          
  4. Kinh Pháp Hoa.
 

39. Nhất niệm sân tâm khởi, bách vạn chướng môn khaiđược nói ở đâu?

  1. Kinh Pháp Hoa.          
  2. Kinh Địa Tạng.    
  3. Kinh Hoa Nghiêm. 
  4. Kinh Lăng Nghiêm.


40. Tam độc gồm những gì?

  1. Tham lam, ganh tỵ, si mê.
  2. Tham lam, sân hận, si mê.
  3. Ganh ghét, bỏn sẻn, sân hận.
  4. Tham ái, tham dục, tham lam.


41. Trước khi nhập Niết Bàn, thiết tha khuyên các đệ tử phải trao dồi trí huệ, đức Phật đã dùng hình ảnh gì để ví về trí tuệ?

  1. Như chiếc thuyền kiên cố.
  2. Như ngọn đèn lớn chói sáng, liều thuốc hay.
  3. Như chiếc búa sắt
  4. Đáp án a b.


42. Thế nào gọi là khổ bao trùm cả không gian?

  1. Cái khổ không có phương sở và quốc độ; ở đâu có vô minh thì ở đó có khổ.
  2. Vô minh thì như một tấm màn vô tận, bao trùm không chỉ một thế giới.
  3. Khoảng không gian mênh mông vô tận như thế nào, thì nỗi khổ đau cũng mênh mông vô tận như thế ấy.
  4. Đáp án a và c.


43. Kiến thủ là gì?

  1. Quan điểm cho rằng mình là số một.
  2. Chấp cho vị thế của mình là hơn hết.
  3. Bảo thủ ý kiến của mình bất luận đúng hay sai.
  4. Chấp cho sự hiểu biết của người là đúng, nên chẳng sửa đổi.


44. Theo Phật giáo Bắc truyền, năm món lợi sử là gì?

  1. Thân kiến, biên kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, tà kiến.
  2. Tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến.
  3. Đáp án a b.
  4. Tham, sân, thùy miên, trạo cử, nghi.


45. Theo Phật giáo Bắc truyền, năm món độn sử là gì?

  1. Tham, sân, si, mạn, nghi.
  2. Thân kiến, biên kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, tà kiến.
  3. Sắc, thanh, hương, vị, xúc.
  4. Nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân.


46. Noãn vị là quả vị đầu tiên trong bốn gia hạnh, có đốt cháy được phiền não không?

  1. Có thể đốt cháy phiền não.
  2. Chưa thể đốt cháy phiền não.
  3. Đốt được một phần phiền não .
  4. Chưa thể định được.


47. Quả vị A la hán trong Thanh văn thừa có mấy nghĩa?

  1. Có 2 nghĩa: Bất hồi tâm độn A la hán, Hồi tâm đại A la hán.
  2. Có 3 nghĩa: Ứng cúng, phá ác, vô sanh.
  3. Có 4 nghĩa: Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán.
  4. Đáp án a c.


48. Thế nào là tưởng uẩn?

  1. Phàm tri giác gì thuộc quá khứ, vị lai hay hiện tại.
  2. Phàm tri giác gì thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần.
  3. Phàm tri giác thuộc hiện tại.
  4. Đáp án ab.


49. Hành uẩn nghĩa là gì?

  1. Các hiện tượng tâm lý mang tính chất tạo tác nghiệp, có năng lực đưa đến quả báo của nghiệp.
  2. Tạo động lực tái sinh.
  3. Những hiện tượng tâm lý còn được gọi là tâm sở.
  4. Đáp án a và b.


50. Hành uẩn gồm có sáu loại nào do sự tiếp xúc giữa sáu giác quan và sáu đối tượng?

  1. Sắc tư, thinh tư, hương tư, vị tư, xúc tư và pháp tư.
  2. Sắc tư, thinh tư, thơm tư, vị tư, xúc tư và pháp tư.
  3. Nhãn tư, nhĩ tư, tỷ tư, thiệt tư, thân tư và ý tư.
  4. Đáp án a, b và c.


51. Tất cả những hiện tượng tâm lý, sinh lý hiện tại là kết quả của “hành” trong quá khứ, mà trong kinh thường gọi là gì?

  1. "Phiền não tùy miên”.                      
  2. "Câu sanh phiền não".   
  3. “Câu hữu phiền não”.                  
  4. Đáp án a và b.


52. Hình thành một năng lực “hành” mới, dẫn dắt con người đi tới tương lai, vai trò “hành” phải như thế nào?

  1. “Hành” phải làm nền tảng và lực đẩy.
  2. “Hành” phải làm điều kiện do duyên sinh.
  3. “Hành” phải làm thước đo giá trị.
  4. Đáp án a b.


53. Tính chất của “thức uẩn” là gì?

  1. Khả năng rõ biết, phản ánh thế giới hiện thực.
  2. Nhận biết sự có mặt của đối tượng.
  3. Đánh giá vị trí và vai trò.
  4. Đáp án a b.


54. Thức uẩn theo đạo Phật là nền tảng của tâm lý. Vậy thức uẩn có tồn tại độc lập không? Vì sao?

  1. Có, vì chúng hiện hữu do duyên sinh, cụ thể là do sắc, thọ, tưởng, hành; mối quan hệ giữa chúng với nhau là bất khả phân ly.
  2. Có, vì thức tồn tại nhờ sắc làm điều kiện, làm đối tượng, sắc làm nơi nương tựa... Thức phát triển hưng thịnh nhờ sắc. Thức tồn tại nhờ thọ... nhờ tưởng... nhờ hành…
  3. Không, vì thức tồn tại nhờ sắc làm điều kiện, làm đối tượng, sắc làm nơi nương tựa... Thức phát triển hưng thịnh nhờ sắc. Thức tồn tại nhờ thọ... nhờ tưởng... nhờ hành…
  4. Đáp án a b.


55. Mục đích chính của tu tập quán chiếu năm uẩn là gì?

  1. Vô minh không còn hiện hữu.
  2. Trí tuệ sẽ sinh.
  3. Chấp thủ và tham ái sẽ diệt.
  4. Đáp án a, b và c.


56. Thế nào là quán chiếu trên cơ sở các pháp ấn?

  1. Tức là quán năm uẩn là là trống rỗng, là vô ngã.
  2. Tức là quán năm uẩn là vô thường, là khổ đau.
  3. Tức là trang bị cho mình một cái nhìn sáng tỏ, chánh kiến về thân thể, về tình cảm, về nhận thức tư tưởng, về những hoạt động sâu kín của tâm lý.
  4. Đáp án a, b và c.


57. Với sức quán chiếu trên cơ sở các pháp ấn sẽ tạo nên năng lực gì?

  1. Làm rơi rụng tâm tham ái.
  2. Làm rơi rụng tâm chấp thủ.
  3. Làm rơi rụng tâm vô ngã.
  4. Đáp án a b.


58. Ðức Phật thường thức tỉnh các đệ tử quán chiếu về năm uẩn một cách đơn giản như thế nào?

  1. Thông qua hình thức câu hỏi, đức Phật giúp chư đệ tử hiểu rõ “Thân thể là thường hay vô thường và vô thường thì đưa đến khổ hay vui”.
  2. Thông qua hình thức câu hỏi, đức Phật giúp chư đệ tử hiểu rõ “cái mà vô thường và khổ thì có hợp lý không khi cho rằng cái này là tôi, là của tôi, là tự ngã của tôi”.
  3. Đức Phật dạy quán chiếu năm uẩn tức là không, không tức là năm uẩn.
  4. Đáp án a b.


59. Vì sao Ðức Phật dạy: "Ai không chấp trước, không tham luyến, không suy tưởng, không hoan hỷ về sắc, thọ, tưởng, hành, thức... người ấy giải thoát khỏi ác ma"?

  1. Vì vấn đề chủ yếu không phải là sự hiện hữu của năm uẩn mà chính là sự có mặt của chấp trước và tham luyến năm uẩn.
  2. Vì con người thường bị dính mắc, bị cột chặt vào một cái gì đó như là thân thể hay tình cảm, tư tưởng... nếu cái ấy bị mất mát, bị lấy đi, tâm tư chúng ta sẽ trống rỗng, bị khủng hoảng.
  3. Vì con người có thói quen tư duy về ngã, về cái tồn tại, cái chủ động đằng sau cái biến động, nên mọi sự rối loạn từ đó mà sinh.
  4. Đáp án a, b và c.


60. Vì sao Phật giáo thường bàn đến quan điểm 6 Đại, 12 Xứ và 18 Giới?

  1. Vì quan điểm này giúp người học đạo một cái nhìn chính xác về bản chất của thân năm uẩn và thế giới sự vật hiện tượng chung quanh con người.
  2. Vì quan điểm này giúp người học đạo có cái nhìn thấy rõ sự thật vô ngã của các pháp.
  3. Vì quan điểm này giúp người học đạo có cái nhìn thấy rõ sự thật vô thường của các pháp.
  4. Đáp án a b.


61. Liên hệ giữa 6 Đại và con người như thế nào?

  1. Con người theo sáu đại là con người hoàn chỉnh, bao gồm cả tâm lý và vật lý.
  2. Con người theo sáu đại là con người toàn diện, bao gồm cả cấu trúc và sự vận hành tâm lý.
  3. Con người theo sáu đại là con người có nhận thức đầy đủ.
  4. Đáp án a và b.

 

62. Mối quan hệ giữa 12 Nhân duyên, 5 Uẩn, 6 Ðại, 12 Xứ và 18 Giới như thế nào?

  1. Thế giới sự vật hiện tượng với muôn ngàn khác biệt mà chúng ta nhận biết thì không gì khác ngoài sự phân biệt của tri giác.
  2. Thế giới quan hay nhân sinh quan, hay vũ trụ quan đó, thực ra không gì khác hơn là sự sinh khởi ý niệm của Thức.
  3. Trong tiến trình giao tiếp giữa căn và trần, thức được sinh khởi.
  4. Đáp án a b.


63. Vì sao Phật thường dạy, “Ai cho rằng sắc uẩn là ta, là của ta, là tự ngã của ta thì chắc chắn gặt hái đau khổ, thất vọng, sầu muộn, vấp ngã và tai nạn”?

  1. Vì bản chất của sắc uẩn là vô thường, vô ngã và chuyển biến bất tận theo lý duyên sinh.
  2. Vì chấp thủ, tham ái thân thể (sắc uẩn), hoặc bất cứ một đối tượng vật lý, sinh lý nào cũng đều tiềm ẩn nguy cơ đau khổ.
  3. Vì đó là dòng chuyển biến của thời gian và không gian.
  4. Đáp án a b.


64. Theo lời Phật dạy, cảm giác nào là thọ uẩn?

  1. Cảm giác quá khứ, vị lai hay hiện tại.
  2. Cảm giác nội hay ngoại, thô hay tế,.
  3. Cảm giác liệt hay thắng, xa hay gần.
  4. Đáp án a, b và c.


65. Vị nào vì pháp thiêu thân, được tôn xưng là Bồ-tát?

  1. Đại Đức Thích Quảng Hương.
  2. Hòa thượng Thích Quảng Đức.
  3. Đại Đức Thích Thiện Mỹ.
  4. Thượng tọa Thích Tiêu Diêu.


66. Sải Vương là tên của vị chúa nào nhà Nguyễn đã có công hộ trì Phật giáo trong thế kỷ 17?

  1. Nguyễn Phúc Nguyên.
  2. Nguyễn Hoàng.
  3. Nguyễn Phúc Lan.
  4. Nguyễn Phúc Chu.


67. Vị nào giúp vua Lý Thái Tổ xây dựng triều Lý?

  1. Thiền sư Ngô Chân Lưu.
  2. Thiền sư Pháp Thuận.
  3. Thiền sư Đa Bảo.
  4. Thiền sư Vạn Hạnh.


68. Tên gọi khác của chùa Một Cột là gì? Được xây dựng từ đời vua nào?

  1. Chùa Diên Hựu, được xây từ thời vua Lý Thái Tông.
  2. Chùa Diên Hựu,được xây từ thời vua Lý Anh Tông.
  3. Chùa Diên Hựu, được xây từ thời vua Lý Thánh Tông.
  4. Chùa Diên Hựu, được xây từ thời vua Lý Nhân Tông.


69.  Phật giáo Việt Nam thịnh hành nhất vào những triều đại nào?

  1. Đinh, Lê.                                
  2. Lý, Trần.          
  3. Hậu Lê.                      
  4. Trịnh-Nguyễn.


70. Ở Việt Nam, ngôi chùa nào có lưu lại hai nhục thân xá lợi Vũ Khắc Minh và Vũ Khắc Trường?

  1. Chùa Đậu.                              
  2. Chùa Dâu.         
  3. Chùa Hương.                     
  4. Chùa Phật Tích.


71. Tổ Cầu là tôn hiệu của vị thiền sư nào thời Hậu Lê?

  1. Thiền sư Chân Nguyên.      
  2. Thiền sư Minh Hải.      
  3. Thiền sư Hương Hải.         
  4. Thiền Sư Hương Nghiêm.

 

72. Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam hiện nay là vị nào?

  1. Hòa thượng Thích Trí Quảng.
  2. Hòa thượng Thích Thiện Nhơn.
  3. Hòa thượng Thích Thiện Pháp.
  4. Hòa thượng Thích Thanh Tứ.


73. Người được suy cử làm Trưởng Ban trị sự Phật giáo thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ II và III là ai?

  1. Hòa thượng Thích Trí Thủ.
  2. Hòa thượng Thích Thiện Hào.
  3. Hòa thượng Thích Từ Nhơn.
  4. Hòa thượng Thích Trí Quảng.


74. Trưởng ban Hoằng pháp Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam hiện nay là vị nào?

  1. Hòa thượng Thích Bảo Nghiêm.
  2. Hòa thượng Thích Tấn Đạt.
  3. Hòa thượng Thích Quang Nhuận.
  4. Hòa thượng Thích Minh Thiện.


75. Phương châm hoạt động của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là gì?

  1. Đoàn kết – Hòa hợp – Trưởng dưỡng đạo tâm, trang nghiêm Giáo hội.
  2. Đạo pháp – Dân tộc – Chủ nghĩa Xã hội.
  3. Giới luật còn, Phật pháp còn – Giới luật mất, Phật pháp mất.
  4. Đạo pháp – Dân tộc.


76. Trụ sở của Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam đặt ở đâu?

  1. Chùa Lý Triều Quốc Sư, Thủ đô Hà Nội.
  2. Chùa Vĩnh Nghiêm, Tp.HCM.
  3. Thiền viện Quảng Đức, Tp.HCM.
  4. Chùa Quán Sứ, Thủ đô Hà Nội.


77. Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam có mấy văn phòng? Văn phòng I lập ở đâu?

  1. Có 2 văn phòng, Văn phòng I ở chùa Quán Sứ.
  2. Có 3 văn phòng, Văn phòng I ở chùa Quán Sứ.
  3. Có 2 văn phòng, Văn phòng I ở chùa Bà Đá.
  4. Có 3 văn phòng, Văn phòng I ở chùa Một Cột.


78. Văn phòng II Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam đặt ở đâu?

  1. Chùa Xá Lợi, Tp.HCM.
  2. Thiền viện Quảng Đức, Tp.HCM.
  3. Chùa Từ Đàm, Tp. Huế.
  4. Chùa Vĩnh Nghiêm, Tp.HCM.


79. Trụ sở hiện nay của Giáo hội Phật giáo Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh đặt ở đâu?

  1. Chùa Ấn Quang.
  2. Chùa Phổ Quang.
  3. Việt Nam Quốc Tự.
  4. Chùa Xá Lợi.


80. Hiện nay, Phật giáo Việt Nam đã có Đại tạng kinh tiếng Việt chưa?

  1. Có.
  2. Chưa có.
  3. , nhưng chưa đầy đủ.
  4. Không thể khẳng định.

 

B. PHẦN CÂU HỎI  VÀ TỰ LUẬN (Thời gian 70 phút)
 

- PHẦN CÂU HỎI (40 điểm)

              (Mỗi câu 10 điểm: Phần trả lời 5 điểm, giải thích 5 điểm)

  1. Ngũ uẩn gồm những gì? Giải thích?
  2. Ngũ đình tâm quán gồm những gì? Giải thích?
  3. Mười tám giới gồm những gì? Giải thích?
  4. Mười hai nhân duyên gồm những gì? Giải thích?


- PHẦN TỰ LUẬN (20 điểm)

       (Mở đề 3 điểm, nội dung 11 điểm, văn chương 3 điểm, kết luận 3 điểm)

Đề thi: Thí sinh trình bày nội dung ngắn về Bát Chánh Đạo (Tứ Niệm Xứ, Tứ Vô Lượng Tâm, Lục độ)

>>> Tải bản PDF tại đây <<<


Kết nối

Tổng số truy cập
Thông tin: 222
Pháp Âm: 7.036
Đang truy cập
Hôm qua: 531
Tổng truy cập: 510.128
Số người đang online: 35