Top

tin tuc ngay nay

Bộ đề ôn thi giáo lý C (cấp Quận/Huyện)

Thứ 5 | 17/10/2019
Ban Hoằng pháp Tp. HCM

BỘ ĐỀ ÔN THI GIÁO LÝ CẤP QUẬN / HUYỆN

Đề C

Thời gian 60 phút

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (80 điểm) 

 

1. Chữ “Phật” nghĩa là gì?

  1. Bậc hoàn toàn giác ngộ.
  2. Người giác ngộ chân chánh.
  3. Bậc tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn.
  4. Bậc cao hơn thượng đế.

 

2. Giáo lý đạo Phật gồm những gì?

  1. Kinh Nam truyền, Luật Bắc truyền và Luận tạng tổng hợp.
  2. Kinh, Luật, Luận của Nam truyền thời phát triển.
  3. Kinh, Luật, Luận của Bắc truyền thời nguyên thuỷ.
  4. Gồm ba tạng: Kinh, Luật và Luận.

 

3. Như thế nào là “Giác hạnh viên mãn”?

  1. Những bậc Bồ tát, vừa giác ngộ cho mình và chỉ cho người giác ngộ rốt ráo.
  2. Giác ngộ hoàn toàn đầy đủ cho mình và cho người.
  3. Tự mình giác ngộ và dạy người giác ngộ như mình.
  4. Đáp án a, b và c.

 

4. Sự ra đời của đức Phật được gọi là gì?

  1. Đản sanh, thị hiện, giáng thế.
  2. Đản sanh, khánh đản, giáng trần.
  3. Đản sanh, sinh nhật, giáng sinh.
  4. Đản sanh, giáng sinh, thị hiện.

 

5. Vì sao đức Phật thị hiện đản sanh tại thế giới Ta bà?

  1. Vì muốn đem lợi ích rộng lớn cho đời.
  2. Vì muốn độ tất cả chúng sinh.
  3. Vì muốn đem hạnh phúc cho chư thiên và loài người.
  4. Đáp án a, b và c.

 

6. Theo phương diện bản thể, đạo Phật có từ lúc nào?

  1. Đạo Phật có từ vô thỉ.
  2. Khi có chúng sinh là có đạo Phật.
  3. Đáp án a và b.
  4. Khi đức Phật đản sinh.

 

7. Thái tử Tất-đạt-đa xuất thân từ giai cấp nào?

  1. Bà la môn.                            
  2. Thủ đà la.           
  3. Sát đế lợi.               
  4. Phệ xá.

 

8. Thái tử Tất-đạt-đa gặp ai ở cửa Bắc của thành Ca Tỳ La Vệ?

  1. Một người thợ săn.
  2. Một cái thây chết.
  3. Một vị tu sĩ tướng mạo trang nghiêm.
  4. Đáp án a, b và c.

 

9. Nhân lễ hạ điền, theo vua cha ra đồng cày cấy, Thái tử Tất Đạt Đa nhìn thấy gì?

  1. Cảnh vui sướng của người nông dân.
  2. Cảnh tương sát lẫn nhau của côn trùng, cầm thú.
  3. Cảnh hoa lá tốt tươi, chim muôn ca hót.
  4. Đáp án a, b và c.

 

10. Nguyên nhân nào Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia, tầm chân lý?

  1. Thấy cuộc đời vô thường.
  2. Thấy rõ các khổ của già, bệnh, chết.
  3. Vì muốn giải thoát khổ đau cho chúng sanh.
  4. Đáp án a, b và c.

 

11. Đức Phật đã chứng Tam minh, gồm những gì?

  1. Túc mệnh thông, thiên nhãn minh, lậu tận diệt.
  2. Túc mệnh minh, thiên nhãn minh, lậu tận minh.
  3. Túc mệnh minh, thiên nhãn minh, lậu tận thông.
  4. Túc mệnh thông, thiên nhãn thông, lậu tận thông.

 

12. Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại hỷ Đại xả do Ngài có công hạnh gì?

  1. Hoan hỷ từ bỏ ngôi báu với cung vàng điện ngọc.
  2. Hoan hỷ từ bỏ vợ đẹp, con ngoan và các thứ dục lạc ở đời.
  3. Hoan hỷ do sống trong thiền định, không vướng mắc trần cảnh, làm chủ ba nghiệp.
  4. Đáp án a, b và c.
 

13. Vị đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng là “Trí huệ đệ nhất”?

  1. Tôn giả Ca Diếp.
  2. Tôn giả Xá Lợi Phất.
  3. Tôn giả Mục Kiền Liên.
  4. Tôn giả Phú Lâu Na.

 

14. Tỳ kheo ni đầu tiên chứng quả A la hán là vị nào?

  1. Bà Da Du Đà La.
  2. Bà Khế Ma.
  3. Bà Mạt Lợi.
  4. Bà Ma Ha Ba Xà Ba Đề.

 

15. Nhà ẩn sĩ Tất Đạt Đa thả bát vàng trôi ngược dòng sông ở đâu?

  1. Sông Hằng.
  2. Sông Kshipra.
  3. Sông Ni Liên Thiền.
  4. Sông Kaveri.

 

16. Năm thời thuyết pháp, đức Phật nói những kinh gì?

  1. Hoa Nghiêm, A Hàm, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa, Niết Bàn.
  2. Lăng Nghiêm A Hàm, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa.
  3. Lăng Nghiêm, Di Giáo, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa.
  4. Hoa Nghiêm, Di Giáo, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa.

 

17.  “Tam bảo” gồm những gì?

  1. Giới, định, tuệ.
  2. Vô thường, vô ngã, Niết bàn.
  3. Phật, Pháp, Tăng.
  4. Văn, tư, tu.

 

18. Đồng thể “Tăng bảo” là gì?

  1. Tất cả chúng sanh đồng một thể tánh hòa hợp.
  2. Chư Phật và chúng sanh đồng một thể tánh hòa hợp.
  3. Chư Phật và chúng sanh đồng một thể tánh thanh tịnh, sự lý hòa hợp.
  4. Chư Phật và chúng sanh đồng một thể tánh thanh tịnh.

 

19. Tam bảo lần đầu tiên xuất hiện tại địa điểm nào?

  1. Vườn Lâm Tỳ Ni.
  2. Vườn Nai.                   
  3. Vườn Cấp Cô Độc.                   
  4. Vườn Trúc Lâm.
 

20. Nhân thừa lấy gì làm căn bản?

  1. Hiếu thuận với cha mẹ.
  2. Ngũ giới.                   
  3. Tam quy.                   
  4. Đáp án a, b và c.

 

21. Theo lịch sử Phật giáo Bắc truyền, đức Phật xuất gia vào năm bao nhiêu tuổi?

  1. 20 tuổi.        .
  2. 29 tuổi            
  3. 19 tuổi      
  4. 35 tuổi.

 

22. Hai tôn giả nào hướng dẫn 250 vị ngoại đạo về làm đệ tử Phật”?

  1. Tôn giả Ca Diếp và Xá Lợi Phất.
  2. Tôn giả Xá Lợi Phất và Mục Kiền Liên.
  3. Tôn giả Ca Diếp và Mục Kiền Liên.
  4. Tôn giả Xá Lợi Phất và A Nan.

 

23. Vị vua nào cúng dường vườn Ngự Uyển cho đức PhậtTăng đoàn làm nơi trú ngụ?

  1. Vua Thiện Giác.
  2. Vua Tịnh Phạn.
  3. Vua A Xà Thế.
  4. Vua Tần Bà Sa La.
 

24. Kinh Pháp Hoa chép: "Vì một nhân duyên lớn, Phật xuất hiện ra đời", vậy nhân duyên lớn ấy là gì?

  1. Dạy cho chúng sanh trì trai giữ giớiTôn giả Mục Kiền Liên.
  2. Khiến chúng sanh biết nhân quả nghiệp báo mà tu hành.
  3. Khai thị chúng sanh ngộ nhập Phật tri kiến.
  4. Dạy tu tập thiền định.

 

25. Khi hành giả học Phật cần phải thực tập như thế nào?

  1. Nên ứng dụng lời dạy của đức Phật vào đời sống hằng ngày.
  2. Học để tăng thêm sự hiểu biết.
  3. Học rồi để đó, có dịp thì đem áp dụng.
  4. Đáp án a, b và c.

 

26. Lợi ích của việc Quy y Tam bảo là gì?

  1. Sống tốt hơn, mạnh khỏe và bình an.
  2. Khỏi đọa vào địa ngục, ngạ quỷ, súc sinh.
  3. Kiếp sau được làm người hay sanh lên cõi trời.
  4. Đáp án a b.

 

27. Sau khi được thọ Tam quy, Phật tử nên làm gì?

  1. Niệm Phật tinh tấn, thực hành lời Phật dạy.
  2. Thực tập đạo đức, hành trì tâm linh.
  3. Thường bái sám, tụng kinh để mở mang trí tuệ.
  4. Đáp án a, b và c.
 

28. Vì sao Phật tử phải gigiới không sát sanh?

  1. thương yêu mạng sống muôn loài.
  2. chúng ta và chúng sanh đều là quyến thuộc.
  3. mọi sinh vật đều tham sống sợ chết.
  4. Đáp án a, b, c.

 

29. Lợi ích của việc giữ giới không trộm cắp là gì?

  1. Được phước báu giàu sang sung sướng.
  2. Không bị mất tài sản của mình.
  3. Không bị luật pháp truy tố, trừng phạt và các hậu quả xấu khác.
  4. Đáp án a, b  c.
 

30. Lợi ích của giữ giới không uống rượu là gì?

  1. Bảo toàn hạt giống trí huệ, ngăn ngừa tội lỗi.
  2. Không bị quở trách, chê cười.
  3. sức khoẻ, tư cách và sống có trách nhiệm.
  4. Đáp án a, b và c.

 

31. Sám hối nghĩa là gì?

  1. Ăn năn lỗi trước và chừa bỏ lỗi sau.
  2. Xưng tội để chư Phật tha thứ.
  3. Hứa không tạo thêm tội nữa.
  4. Hối hận những lỗi lầm được tạo ra.
 

32. Thế nào là tác pháp sám hối?

  1. Thỉnh chư Tăng chứng minh để bày tỏ lỗi lầm.
  2. Phải lập đàn tràng và thỉnh tăng thanh tịnh để bày tỏ lỗi lầm.
  3. Phải thiết tha, thỉnh chư Tăng thành khẩn bày tỏ lỗi lầm và nguyện về sau không tái phạm.
  4. Đáp án a, b và c.
 

33. Người Phật tử tu pháp môn Tịnh độ, thờ Phật Thích Ca có được không?

  1. Không được, tu Tịnh độ thì phải thờ Phật Di Đà.
  2. Được thờ Phật Thích Ca.
  3. Tịnh độ chỉ là phương pháp tu, không nhất thiết là chỉ thờ Phật Di Đà.
  4. Đáp án a, b và c.
 

34. Vì sao Phật tử nên thường niệm Phật Di Đà?

  1. Để chuyển hóa vọng tưởng điên đảo, không nghĩ điều xằng bậy.
  2. Để cho tâm luôn được thanh tịnh an lạc.
  3. Cầu sanh Tịnh độ.
  4. Đáp án a, b và c.

 

35. Mục đích của việc tụng kinh là gì?

  1. Cầu Tam bảo ban phước lành.
  2. Ôn lại những lời Phật dạy để ghi nhớ, hiểu biết và thực hành.
  3. Để tiêu trừ nghiệp chướng, cuộc sống giàu sang.
  4. Để mở mang tâm trí, tăng trưởng kiến thức.
 

36. Theo đạo Phật, ăn chay có lợi ích gì?

  1. Dễ tiêu hóa, tăng sức khoẻ, thêm tuổi thọ.
  2. Phòng ngừa các chứng bệnh nan y, duy trì tuổi thọ.
  3. Tăng trưởng lòng từ bi, bình đẳng, tránh nghiệp sát sanh, phòng ngừa bệnh tật.
  4. Tránh quả báo luân hồi đền mạng.

 

37. Tứ trai là ăn chay vào bốn ngày nào trong tháng âm lịch?

  1. Mùng 1, 8, 15, 23.
  2. Mùng 8, 15, 23, 30 (ngày 29 nếu tháng thiếu).
  3. Mùng 1, 14, 15, 30 (ngày 29 nếu tháng thiếu).
  4. Mùng 1, 8, 15, 30 (ngày 29 nếu tháng thiếu)..

 

38. Không tà hạnh nghĩa là gì?

  1. Không quan hệ tình dục với người không phải là vợ hoặc chồng của mình.
  2. Không quan hệ bất chính với người đã lập gia đình.
  3. Không quan hệ bất chính với người chưa lập gia đình.
  4. Không quan hệ tình dục trước hôn nhân, hoặc với người không phải vợ hoặc chồng của mình.
 

39. Vì sao Phật tử không nên nằm ngồi giường cao đẹp, rộng lớn trong thời gian tu tập Bát quan trai giới?

  1. Kiệm phước và ngăn ngừa thân xác không cho buông lung.
  2. Để tránh mọi cảm nghĩ khoái lạc của giường cao rộng lớn.
  3. Để tránh cảm giác có thể kích thích lòng ham muốn bất chính của xác thân.
  4. Đáp án a, b, và c.
 

40. Sự ra đời của đức Phật thường được gọi là “Thị hiện” có ý nghĩa gì?

  1. Hiện ra hình thể bằng xương bằng thịt cho con người nhìn thấy được.
  2. Hiện sinh từ chỗ cao đến chỗ thấp.
  3. Sự ra đời làm vui vẻ, làm hân hoan, xán lạn cho đời.
  4. Đáp án a, b, và c.

 

41. Muốn học cách sống của đức Phật, Phật tử cần phải làm gì?

  1. Nên áp dụng lời dạy của đức Phật vào đời sống hằng ngày.
  2. Học để tăng thêm sự hiểu biết.
  3. Học rồi để đó, có dịp thì đem áp dụng.
  4. Đáp án a, b, c đều đúng.

 

42. Phật tử phải làm gì khi gặp hiểm trở và khó khăn?

  1. Tuyệt đối không thối lui quay gót.
  2. Tập đức tính kiên trì như đức Phật.
  3. Phát tâm dũng mãnh vượt qua tất cả.
  4. Đáp án a, b, và c.
 

43. Tu cả ba phương diện “tụng kinh, trì chú và niệm Phật” có được không?

  1. Không nên, chỉ chọn lựa một phương pháp mà tu cho tinh chuyên.
  2. Rất tốt, bởi vì ba phương diện này tuy không đồng mà kết quả đều thù thắng.
  3. Tùy theo căn cơ và hoàn cảnh mà chọn phương diện nào cho thích hợp.
  4. Đáp án b và c.

 

44. Bát quan trai giới dành cho Phật tử áp dụng thời gian như thế nào?

  1. Là pháp tu của người tại gia, áp dụng trong 1 ngày 1 đêm.
  2. Là pháp tu tập sự xuất gia dành cho người cư sĩ trong 24 giờ.
  3. Là pháp tu giảm bớt sự dục vọng áp dụng trong 7 ngày.
  4. Đáp án a và b.
 

45. Tu Bát quan trai, hành giả không nên ăn quá giờ (phi thời) vào thời gian nào?

  1. Không ăn sau 13:00.
  2. Không ăn sau 12:00.
  3. Không ăn sau 11:30.
  4. Đáp án a, b, và c.

 

46. Bổn phận của người Phật tử tại gia là gì?

  1. Có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, quyến thuộc và xã hội.
  2. Có trách nhiệm đối với cá nhân, gia đình, xã hội và Phật pháp.
  3. Có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội, quốc gia và Tam bảo.
  4. Đáp án a, b, và c.

 

47. Khi đến chùa gặp chư Tăng hoặc chư Ni, Phật tử nên chào như thế nào?

  1. Chắp tay xá, chào hiền huynh, hiền tỷ.
  2. Chắp tay xá chào và niệm “Mô Phật”, hay “A Di Đà Phật” hay “Nam mô A Di Đà Phật”.
  3. Bắt tay thân mật và hỏi thăm sức khỏe.
  4. Thăm hỏi như người thân trong gia đình.

 

48. Bổn phận của vợ đối với chồng theo kinh Thiện Sanh là gì?

  1. Kính yêu, hòa thuận, chia sẻ công việc với chồng.
  2. Quán xuyến công việc nhà.
  3. Giữ gìn tiết hạnh.
  4. Đáp án a, b, và c.
 

49. Khi đang cầm kinh mà muốn xá chào người khác, Phật tử phải làm thế nào?

  1. Kẹp kinh vào nách và xá chào.
  2. Đặt kinh giữa hai tay và xá chào.
  3. Một tay cầm kinh một tay chào.
  4. Ôm kinh vào ngực và chào “Mô Phật” hoặc “A Di Đà Phật”.

 

50. Theo âm lịch, lễ Vu Lan nhằm ngày, tháng nào?

  1. Rằm tháng hai.
  2. Rằm tháng tư.
  3. Rằm tháng bảy.
  4. Rằm tháng mười.

 

51. Mục đích đức Phật nói kinh Vu Lan để làm gì?

  1. Để cứu bà Thanh Đề do lời thỉnh cầu của tôn giả Mục Kiền Liên.
  2. Để mọi người báo hiếu công ơn cha mẹ hiện tiền hoặc đã qua đời.
  3. Để tôn vinh ngày cha mẹ trong đạo Phật.
  4. Đáp án a, b, và c.

 

52. Vì sao trong kinh Phụ Mẫu Báo Ân, Phật lạy đống xương khô?

  1. Vì cứu bà Thanh Đề.
  2. Vì trong đó có ông bà cha mẹ nhiều đời.
  3. Vì tôn vinh ngày cha mẹ.
  4. Đáp án a và b.
 

53. Tại sao đức Phật chọn ngày rằm tháng bảy (âm lịch) để thiết lễ Vu Lan?

  1. Vì đó là ngày cô hồn.
  2. Vì đó là ngày chư Tăng Tự tứ.
  3. Vì đó là ngày chư Phật mười phương hoan hỷ.
  4. Đáp án b và c.
 

54. Tôn giả Mục Kiền Liên thành tựu đệ nhất gì?

  1. Trí tuệ đệ nhất.
  2. Thần thông đệ nhất.
  3. Đa văn đệ nhất.
  4. Thuyết pháp đệ nhất.

 

55. Mẹ ngài Mục Kiền Liên tên là gì?

  1. Thanh Đề.
  2. Duyệt Đế Lợi.
  3. Am Ba Pa Li.
  4. Vi Đề Hy.

 

56. Vì sao Phật nói pháp vô thường?

  1. Cảnh tỉnh người đời trước những thú vui, giả tạm.
  2. Đối trị tâm mê mờ, tham ái, chấp thủ của chúng sanh.
  3. Đối trị đắm nhiễm dục lạc.
  4. Đáp án a, b, và c.

 

57. Bị luật vô thường chi phối và bị khổ não thuộc về khổ gì?

  1. Khổ thân xác.
  2. Ngũ ấm xí thạnh khổ.
  3. Khổ tinh thần.
  4. Khổ thân và khổ tâm.
 

58. Thiểu dục nghĩa là gì?

  1. Ít ham muốn.
  2. Không ham muốn.
  3. Ham muốn không ngừng.
  4. Chỉ người không có dục vọng.

 

59. Năm món dục người đời ham muốn là những gì?

  1. Tài, sắc, danh, thực, thùy.
  2. Sắc, thanh, hương, vị, xúc.
  3. Sắc, thọ, tưởng, hành, thức.
  4. Đáp án a, b đều đúng.
 

60.  Tác hại của tham dục trong đời sống hiện tại như thế nào?

  1. Khiến con người mất lý trí.
  2. Khiến con người sống bất an.
  3. Khiến con người sống không thật lòng với nhau.
  4. Đáp án a, b, c đều đúng.

 

61. Tu hạnh “thiểu dục tri túc” ảnh hưởng đến việc làm kinh tế như thế nào?

  1. Không làm kinh tế được.
  2. Vẫn làm kinh tế nhưng trong phạm vi cho phép của pháp luật.
  3. Vẫn sinh lợi nhưng không gây tác hại cho người khác.
  4. Đáp án b và c.
 

62. Ai là người nên thực hành hạnh “thiểu dục tri túc”?

  1. Những người làm kinh tế.
  2. Người Phật tử tại gia.
  3. Người xuất gia.
  4. Đáp án a, b và c.

 

63. Lợi ích của hạnh “thiểu dục và tri túc” là gì?

  1. Làm chủ được lòng tham.
  2. Không còn nô lệ vật chất.
  3. Xã hội được bình an.
  4. Đáp án a, b và c.

 

64. Nói “Một nhân không thể sinh quả” nghĩa là gì?

  1. Một nhân không thể thành quả nếu không có sự tương tác của những nhân khác làm duyên.
  2. Một nhân thì quá ít nên không thành kết quả.
  3. Một nhân thì không thể tồn tại được.
  4. Không có ai là người sinh ra vạn vật.

 

65. Vai trò của sáu thức được ví dụ như thế nào?

  1. Một hội đồng giám khảo của cuộc thi về văn nghệ, nữ công và gia chánh.
  2. Một hội đồng giám khảo gồm một ông chủ tịch và năm hội viên chuyên môn về năm ngành: màu sắc và hình ảnh, âm thanh, mùi hương, chất vị, xúc giác.
  3. Đáp án a b.
  4. Một bông hoa năm nhánh.
 

66. Vì sao ta cần có quyết tâm và kiên nhẫn như là hai điều kiện căn bản để thành công trong cuộc chiến đấu, dẹp tan cái ngã?

  1. Vì cái chấp ngã được tạo dựng và củng cố từ muôn ngàn kiếp, mỗi khi một ít, lâu dần trở thành rắn chắc.
  2. Vì lý trí có thể chấp nhận không có thật ngã, nhưng tình cảm đâu có dễ dàng chấp nhận vô ngã.
  3. Vì cái ngã ẩn vào sào huyệt sâu kín nhất, vào "mật khu" nguy hiểm nhất là tiềm thức hay nói theo danh từ Duy thức học là thức thứ bảy.
  4. Đáp án a, b và c.

 

67. Pháp tu Thập Thiện thuộc về thừa nào?

  1. Nhân thừa.                                              
  2. Thiên thừa.                          
  3. Phật thừa.                   
  4. Bồ tát thừa.
 

68. Bố thí có ba cách gồm những gì?

  1. Tài thí, pháp thí, bình đẳng bố thí.
  2. Nội tài thí, ngoại tài thí, vô uý thí.
  3. Tài thí, pháp thí, vô uý thí.
  4. Quá khứ thí, hiện tại thí, vị lai thí.

 

69. Thế nào là Bố thí ba la mật?

  1. Bố thí để cầu phước báu nhân thiên.
  2. Bố thí để được mọi người biết là mình cũng có tấm lòng nhân hậu.
  3. Bố thí không chấp mình là người cho, kia là người nhận và có vật để bố thí.
  4. Bố thí không kể công, cúng dường không ỷ lại.
 

70. Câu nào sau đây là đúng?

  1. Đức Phật là người phát minh ra luật nhân quả.
  2. Nhân quả là một chân lý mà đức Phật đã chứng ngộ.
  3. Chứng ngộ về nhân quả thì không còn bị nhân quả nữa.
  4. Đáp án b và c.

 

71. Phật tử hiểu thế nào về câu “Bồ tát sợ nhân, chúng sanh sợ quả”?

  1. Bồ tát hiểu về nhân quả nên sợ tạo nhân xấu.
  2. Chúng sanh không hiểu nhân quả nên khi quả đến mới lo sợ.
  3. Câu này không đúng vì ai cũng sợ nhân quả.
  4. Đáp án a và b.
 

72. Luân hồi trong Phật giáo là gì?

  1. Là bánh xe.                                              .
  2. Là xoay tròn.   
  3. Qua lại, luân chuyển trong lục đạo.                                        
  4. Là xoay chuyển.
 

73. Không sát sanh tránh được những tội lỗi nào?

  1. Tránh giết hại chư Phật vị lai.
  2. Tránh giết nhầm bà con nhiều kiếp.
  3. Tránh oan gia tương báo.
  4. Đáp án a, b và c.

 

74. Không tà hạnh (tà dâm) được lợi ích gì?

  1. Sáu căn được vẹn toàn.
  2. Xa lìa phiền não.
  3. Gia đình hạnh phúc.
  4. Đáp án a, b và c.

 

75. Không nói lời hung ác có lợi ích gì?

  1. Lời nói khôn khéo đúng lý.
  2. Lời nói ai cũng tin theo.
  3. Lời nói mọi người tôn trọng.
  4. Đáp án a, b và c.

 

76. Lợi hành nhiếp là những việc làm nào?

  1. Làm lợi ích cho người bằng ý nghĩ, lời nói, hành động.
  2. Làm lợi ích cho mình, hại người khác.
  3. Làm người khác có tiền của, vật chất.
  4. Làm cho người khác được trục lợi hưởng thụ.
 

77. Kiến hòa đồng giải là gì?

  1. Chia sẻ sự hiểu biết của mình với người khác.
  2. Giải bày, chỉ bảo cho người khác cùng hiểu.
  3. Chia sẻ tài vật.
  4. Đáp án a và b.
 

78. Lợi hòa là gì?

  1. Chia sẻ lợi ích một cách bình đẳng.
  2. Chia người mình thương nhiều hơn.
  3. Chia cho người nghèo nhiều hơn.
  4. Chia cho người giỏi nhiều hơn.

 

79. Danh hiệu Phật A Di Đà, được vị Phật nào giới thiệu?

  1. Phật Dược Sư.
  2. Phật Đa Bảo.
  3. Phật Thích Ca Mâu Ni.
  4. Phật Nhiên Đăng.
 

80. Danh hiệu A Di Đà có ý nghĩa là gì?

  1. Vô Lượng Thọ.
  2. Vô Lượng Quang.
  3. Vô Lượng Công Đức.
  4. Đáp án a, b và c.

 

B. PHẦN TỰ LUẬN: (20 điểm) Thời gian 30 phút

(Mở đề 3 điểm, nội dung 11 diểm, văn chương 3 điểm, kết luận 3 điểm)

  1. Vì sao đức Phật thị hiện đản sanh tại thế giới Ta bà?
  2. Năm thời thuyết pháp, đức Phật nói những kinh gì?
  3. Lợi ích của việc Quy y Tam bảo là gì?
  4. Phật tử phải làm gì khi gặp hiểm trở và khó khăn?
  5. Bổn phận của người Phật tử tại gia là gì?

 


Kết nối

Tổng số truy cập
Thông tin: 269
Pháp Âm: 7.563
Đang truy cập
Hôm qua: 383
Tổng truy cập: 658.101
Số người đang online: 11