Top

tin tuc ngay nay

Bộ đề ôn thi giáo lý C (cấp Thành phố)

Chủ nhật | 17/11/2019
Ban Hoằng Pháp TP.HCM

BỘ ĐỀ ÔN THI GIÁO LÝ CẤP THÀNH PHỐ

ĐỀ C

 

PHẦN TRẮC NGHIỆM (40 điểm) (Thời gian 50 phút)

1. Hãy cho biết “Tham, sân, si, mạn, nghi” thuộc về nhóm phiền não nào?

    1. Ngũ độn sử.
    2. Ngũ lợi sử.
    3. Ngũ dục sử.
    4. Đáp án a, b c.

 

2. Theo Phật học Phổ thông, kiến hoặc trong Tam giới có bao nhiêu kiết sử?

    1. 51 sử.
    2. 81 sử.
    3. 88 sử.
    4. 108 sử.

 

3. Theo Phật học Phổ thông, tư hoặc trong Tam giới có bao nhiêu kiết sử?

    1. 51 sử.
    2. 81 sử.
    3. 88 sử.
    4. 108 sử.

 

4. Thiên nhãn thông nghĩa là gì?

    1. Thấy xa ngàn dặm.
    2. Thấy Phật tính trong mỗi chúng sinh.
    3. Thấy được sanh tử luân hồi của chúng sanh.
    4. Đáp án a, b c.

 

5. Theo Phật học Phổ thông, “Ly sanh hỷ lạc địa” thuộc giới nào trong ba cõi?

    1. Dục giới.
    2. Sắc giới.
    3. Vô sắc giới.
    4. Đáp án a, b c.

 

6. Mục đích quán thân bất tịnh để làm gì?

  1. Diệt trừ tham, sân, si.
  2. Diệt trừ bản ngã.
  3. Diệt trừ tham sắc.
  4. Diệt trừ tham ái, nhiễm đắm khoái lạc.

 

7. Phật dạy được thân người là khó, Phật tử nên giữ thân như thế nào ?

  1. Giữ gìn thân này đừng cho tổn hại.
  2. Cung cấp món ngon vật lạ cho thân.
  3. Không hành hạ thân thể, xem thân là chức năng lợi mình và lợi người.
  4. Sử dụng thân này cho mục đích tu học, lợi mình, lợi người.

 

8. Chánh mạng trong Bát chánh đạo có nghĩa là gì?

  1. Hành động, việc làm lợi ích cho mình và người thân.
  2. Sinh sống một cách chân chính, đúng chánh pháp, lợi ích cho người và vật.
  3. Đáp án a và b.
  4. Hành động đúng pháp luật.

 

9. Trong Tứ niệm xứ, pháp quán nào có khả năng chuyển hoá ái dục?

  1. Quán thọ thì khổ.
  2. Quán tâm vô thường.
  3. Quán pháp vô ngã.
  4. Quán thân bất tịnh.

 

10. Để quán triệt sự thống khổ do quá trình tiếp xúc giữa căn, trần và thức Phật tử phải áp dụng pháp quán nào?

  1. Quán thân bất tịnh.
  2. Quán thọ thì khổ.
  3. Quán tâm vô thường.
  4. Quán pháp vô ngã.

 

11. Tứ niệm xứ nằm trong chi phần nào của Tứ đế?

  1. Khổ đế.
  2. Tập đế.
  3. Diệt đế.
  4. Đạo đế.

 

12. Trong Tứ niệm xứ, dùng pháp nào để đối trị khi tâm bị vướng mắc vào đối tượng của sắc?

  1. Quán tâm vô thường.
  2. Quán pháp vô ngã.
  3. Quán thọ thị khổ.
  4. Quán thân bất tịnh.

 

13. Trong Tứ diệu đế, chi phần nào là Niết bàn tịnh lạc?

  1. Tập đế.  
  2. Diệt đế.  
  3. Đạo đế.
  4. Khổ đế.

 

14. Quán xét thấy rõ tất cả sự vật không phải là của ta, được gọi là phương pháp nào trong Tứ niệm xứ?

  1. Quán thọ thì khổ.
  2. Quán tâm vô thường.
  3. Quán thân bất tịnh.
  4. Quán pháp vô ngã.

 

15. Tứ niệm xứ được tông phái nào sử dụng nhiều nhất?

  1. Tịnh độ tông.
  2. Mật tông.
  3. Pháp Hoa tông.
  4. Thiền tông.

 

16. Tứ niệm xứ phá đổ những kiến chấp sai lầm nào?

  1. Chấp thân này là thật, sự vật trường cửu.
  2. Tâm mình vĩnh viễn thường còn, linh hồn bất diệt.
  3. Chấp ngã và chấp pháp.
  4. Đáp án a, b c.

 

17. Theo Phật giáo, thọ lãnh món nào làm khổ bản thân?

  1. Hưởng thụ quá nhiều ngũ dục: tài, sắc, danh, thực, thuỳ.
  2. Hưởng thụ quá nhiều ngũ dục: sắc, thanh, hương, vị, xúc.
  3. Hưởng thụ tham ái và các khoái lạc giác quan.
  4. Đáp án a, b c.

 

18. Pháp quán nào nhàm chán thân tứ đại, xa lìa sự luyến ái, tình yêu nam nữ?

  1. Quán về sự khổ.
  2. Quán về sự vô thường.
  3. Quán cuộc đời giả tạm.
  4. Quán thân không sạch.

 

19. Ngũ căn thuộc phần nào trong chi phần của Tứ đế?

  1. Khổ đế.
  2. Tập đế.
  3. Diệt đế.
  4. Đạo đế.

 

20. Tinh thần siêng năng không mệt mỏi được gọi là gì trong Ngũ căn?

  1. Tín căn.
  2. Tấn căn.
  3. Định căn.
  4. Niệm căn.

 

21. Sự nhớ nghĩ một đề mục trong chân lý, được gọi là gì trong Ngũ căn?

  1. Tín căn.
  2. Định căn.
  3. Tuệ căn.
  4. Niệm căn.

 

22. Thấy rõ các vấn đề của pháp một cách chân chánh được gọi là gì trong Ngũ căn?

  1. Tuệ căn.
  2. Tấn căn.
  3. Niệm căn.
  4. Định căn.

 

23. An trú tâm được gọi là gì trong Ngũ căn?

  1. Tấn căn.
  2. Tín căn.
  3. Niệm căn.
  4. Định căn.

 

24. Tại sao đức Phật nói Từ đế theo trình tự Khổ đế trước, Tập đế sau?

  1. Giải quyết vấn đề từ quả đến nhân.
  2. Giúp ta đối diện khổ đau để giải quyết vấn đề.
  3. Thừa nhận bế tắc thì mới tìm ra giải pháp tốt
  4. Đáp án a b.

 

25. Ỷ mình giỏi mà lấn lướt người, thuộc về loại kiêu mạn nào?

  1. Tăng thượng mạn.
  2. Ngã mạn.
  3. Mạn quá mạn
  4. Đáp án a b.

 

26. Ngũ căn gồm những gì?

  1. Nhãn căn, nhỉ căn, tỷ căn, thiệt căn, thân căn.
  2. Tín căn, tấn căn, niệm căn, định căn, huệ căn.
  3. Tín căn, nhẫn căn, niệm căn, định căn, huệ căn.
  4. Đáp án a b.

 

27. Lòng tin là mẹ sinh ra vô lượng công đức, chỉ cho phần nào trong ngũ căn?

  1. Tín căn.
  2. Niệm căn.
  3. Tấn căn.
  4. Định căn.

 

28. Niệm căn gồm những gì?

  1. Niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng, niệm Thí, niệm Giới và niệm Thiên.
  2. Nhiếp luật nghi giới, Nhiếp thiện pháp giới, Nhiêu ích hữu tình giới.
  3. Niệm Phật, nệm Pháp, niệm Tăng, niệm Nhân quả, niệm Đạo
  4. Đáp án a b.

 

29. Định căn có mấy bậc?

  1. An trụ định, dẫn phát định, thành sở tác sự định.
  2. Hạ căn, trung căn, thượng căn.
  3. Định giới, định huệ, định giải thoát tri kiến
  4. Đáp án a b.

 

30. Chưa chứng Thánh quả mà cho là chứng thuộc về loại kiêu mạn nào?

  1. Ngã mạn.
  2. Tăng thượng mạn.
  3. Tà mạn.
  4. Mạn quá mạn.

 

31. Không tin vào tiềm năng của mình thuộc về loại kiêu mạn nào?

  1. Quá mạn.
  2. Ty liệt mạn.
  3. Kiêu mạn.
  4. Ngã mạn.

 

32. Ba công năng lớn của Bát chánh đạo là gì?

  1. Nhận thức chính xác, tư duy hợp lý, hành trì thiện xảo.
  2. Nói năng đúng đắn, ba nghiệp thanh tịnh, hành nghề chơn chánh.
  3. Cải thiện tự thân, cải thiện hoàn cảnh, chứng quả Bồ đề.
  4. Siêng năng làm lành, ghi nhớ pháp tu, thiền định kiên cố.

 

33. Đạo đế có 37 phẩm trợ đạo, chia thành mấy nhóm?

  1. 4 nhóm: Ngũ căn, Ngũ lực, Thất bồ đề phần, Bát chánh đạo.
  2. 5 nhóm: Tứ niệm xứ, Tứ chánh cần, Tứ như ý túc, Ngũ lực, Bát chánh đạo.
  3. 6 nhóm: Tứ niệm xứ, Tứ chánh cần, Tứ như ý túc, Ngũ lực, Thất bồ đề phần, Bát chánh đạo.
  4. 7 nhóm: Tứ niệm xứ, Tứ chánh cần, Tứ như ý túc, Ngũ căn, Ngũ lực, Thất bồ đề phần, Bát chánh đạo.

 

34. Pháp Tứ diệu đế là giáo lý căn bản thuộc về loại nào?

  1. Đốn giáo.
  2. Tiệm giáo.
  3. Đáp án a b.
  4. Trung giáo.

 

34. Có phải Bát chánh đạo còn được gọi là con đường Trung đạo hay không?

  1. Sai.
  2. Đúng.
  3. Vừa đúng vừa sai.
  4. Vừa không đúng vừa không sai.

 

35. Nền tảng giáo lý của đạo Phật là gì?

  1. Tam vô lậu học.
  2. Nhân quả nghiệp báo.
  3. Tứ diệu đế.
  4. Đáp án a, b c.

 

36. Đối trị “Tâm viên ý mã”, Phật tử nên dứt trừ tâm gì?

  1. Tâm hỷ xả.   
  2. Tâm ham vui.
  3. Tâm hưởng thụ.
  4. Tâm vọng tưởng.

 

37. "Không đau làm giàu biết mấy" chỉ cho loại khổ nào sau đây?

  1. Khổ thân.
  2. Khổ tâm.
  3. Đáp án a b.
  4. Khổ trí.

 

38. “Xưa sao nay vậy, xưa bày nay làm” chỉ cho loại kiến chấp nào?

  1. Kiến thủ.
  2. Biên kiến.
  3. Thân kiến.
  4. kiến.

 

39. Quán bất tịnh bằng phương cách nào ?

  1. Cửu tưởng quán.
  2. Bát tưởng quán.
  3. Ngũ tưởng quán.
  4. Thất tưởng quán.

 

40. Người muốn thành tựu pháp quán bất tịnh cần phải làm gì?

  1. Đối trị lòng tham dục, chớ chẳng phải chán đời, tự hủy diệt mình.
  2. Dứt trừ vọng niệm tham dục, giác ngộ Phật tánh.
  3. Đáp án a và b.
  4. Thường xuyên tắm rửa thật sạch sẽ.

 

41. Thế nào gọi là tà kiến?

  1. Nói sao tin vậy.
  2. Tin tưởng nhiều người.
  3. Mê tín dị đoan, không tin bất cứ điều gì.
  4. Chấp điều không chơn chánh, trái với quy luật nhân quả.

 

42. Phật đã dạy: "Hạt giống Bồ đề, không thể gieo trên hư không, chỉ trồng trên đất chúng sinh mà thôi". Điều này có ý nghĩa?

  1. Mở rộng lòng thương xót tất cả chúng sanh.
  2. Tâm không phân biệt và nguyện độ khắp tất cả.
  3. Phát nguyện giúp đỡ chúng sinh muôn loài.
  4. Đáp án a, b và c.

 

43. Trong Tứ niệm xứ, khi tâm bị vướng mắc vào một đối tượng Phật tử phải dùng pháp nào để đối trị ?

  1. Quán tâm vô thường.
  2. Quán pháp vô ngã.
  3. Quán thọ thị khổ.
  4. Thực tập cả ba điều trên.

 

44. Trong Tứ diệu đế, chi phần nào là nguyên nhân của khổ?

  1. Tập đế.
  2. Diệt đế.
  3. Đạo đế.
  4. Thánh đế.

 

45. Khi quán xét để thấy rõ tất cả sự vật vốn không phải là của ta, được gọi là pháp quán nào trong Tứ niệm xứ?

  1. Quán thọ thì khổ.
  2. Quán tâm vô thường.
  3. Quán thân bất tịnh.
  4. Quán pháp vô ngã.


46. Theo kinh Lăng Già, đức Phật dạy, cái đa tính của đối tượng sinh khởi từ sự nối kết giữa tập khí và phân biệt. Vậy nó sinh ra từ đâu?

  1. Tâm.
  2. Căn.     
  3. Trần.
  4. Đáp án a, b và c.


47. Pháp ấn vô thường đem lại gì cho con người?

  1. Khổ đau.
  2. Niềm tin cho mọi nỗ lực sáng tạo và phát triển.
  3. Hạnh phúc.
  4. Đáp án a b.

 

48. Khi nào dòng tâm thức không còn bị quấy nhiễu bởi bóng hình gì thì khổ đau không có mặt?

  1. Phiền não.
  2. An lạc.
  3. Ngũ uẩn.
  4. Đáp án a, b c.

 

49. Giải thoát khổ đau chỉ trở thành hiện thực khi nào?

  1. Khi người Phật tử biết ý thức và thực nghiệm về khổ đau trong cuộc sống nội tại.
  2. Khi không nhận chân về chân tướng của cuộc đời và nuôi dưỡng ảo tưởng cuộc đời là hạnh phúc.
  3. Khi bị buộc ràng trong cuộc sống vật chất dễ dãi, chúng ta rất dễ đánh mất đi mục đích tu tập của mình.
  4. Đáp án a, b c.


50. Ngã chấp là gì?

  1. Chấp chặt vào ý niệm cho rằng mọi sinh thể trong đời đều có một bản chất đồng nhất hay một "linh hồn" tồn tại mãi mãi.
  2. Chấp chặt thuộc về sự bảo thủ trong quan niệm và ý kiến luôn luôn đúng trong mọi trường hợp.
  3. Chấp chặt ý kiến với mọi con người khác nhau trong các hoàn cảnh khác nhau…
  4. Đáp án a b.

 

51. Lợi ích của sự giữ giới là gì?

  1. Giới luật chính là bậc thang đầu của đạo quả giác ngộ, là nền tảng của thiền định, trí tuệ.
  2. Giới luật chính là ngọc anh lạc để trang nghiêm pháp thân, là thuyền bè để đưa người qua bể khổ sanh tử.
  3. Giới luật chính là kho tàng vô lượng công đức.
  4. Đáp án a, b c.

 

52. So sánh trí tuệ và tri thức thế gian?

  1. Tri thức thế gian là nhờ sự học tập hay kinh nghiệm cuộc sống mà có được. Còn trí tuệ là thành quả có được nhờ vào công năng tu tập và thể nghiệm bản thân.
  2. Tri thức thế gian chỉ là yếu tố trợ duyên để có thể làm tăng trưởng trí tuệ. Trí tuệ thì soi sáng con đường đưa đến cuộc sống an lạc và giải thoát.
  3. Tri thức thế gian và trí tuệ là tương đồng.
  4. Đáp án a và b.


53. Nhận thức đúng giáo lý duyên khởi sẽ giúp điều gì?

  1. Thấy rõ sự thật của con người, cuộc đời và giá trị hạnh phúc.
  2. "Ai thấy Duyên khởi là thấy Pháp. Ai thấy Pháp là thấy Ta (Phật)".
  3. Thấy sự thật đây là cái thấy độc đáo nhất trong lịch sử tôn giáo và triết học xưa nay...
  4. Đáp án a, b c.

 

54. Sự áp dụng duyên khởi vào các lĩnh vực xã hội như thế nào?

  1. Nhận thức quan trọng nhất cho cá nhân để tu tập giải thoát là ghi nhớ mãi công thức: “Cái này không phải là tôi, không phải là của tôi và không phải là tự ngã của tôi.
  2. Thế giới là một ngôi nhà chung: Rối loạn, khổ đau ở chỗ này cũng là rối loạn khổ đau ở chỗ kia...
  3. Cá nhân và tập thể cùng cọng sinh và cọng tồn. Thiên về một hiện hữu nào đều là thiên lệch, dễ đi vào rối loạn, ngưng trệ sự phát triển xã hội.
  4. Đáp án a, b c.

 

55. Phật dạy, thế nào gọi là “Vô minh”?

  1. Không hiểu rõ Tứ đế.
  2. Không hiểu rõ Duyên khởi.
  3. Không hiểu rõ Vô ngã.
  4. Đáp án a, b c.

 

56. Phật dạy, “Hữu” gồm những gì?

  1. Dục hữu, kiến hữu, giới cấm hữu, ngã luận hữu.
  2. Dục hữu, sắc hữu và vô sắc hữu.
  3. Nhãn hữu, nhĩ hữu, tỷ hữu, thiệt hữu, thân hữu và ý hữu.
  4. Đáp án a, b c.

 

57. Phật dạy, thế nào gọi là “Sinh”?

  1. Cái gì thuộc loài chúng sinh bị sinh, xuất sinh.
  2. Cái gì thuộc loài chúng sinh giáng sinh, đản sinh.
  3. Cái gì thuộc loài chúng sinh xuất hiện các uẩn, thành tựu các xứ.
  4. Đáp án a, b c.

 

58. Phật dạy, “Danh sắc” gồm những gì?

  1. Xúc, tác ý, thọ, tưởng và tư.
  2. Sắc, thọ, tưởng, hành và thức uẩn.
  3. Sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp.
  4. Đáp án a, b c.

 

59. Phật dạy, “Thủ” gồm những gì?

  1. Dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ, ngã luận thủ.
  2. Dục thủ, sắc thủ, sắc sắc thủ và vô sắc thủ.
  3. Bản chất của cuộc đời.
  4. Đáp án a, b c.

 

60. Sự nhận biết đối tượng trong tưởng uẩn gồm có hai loại nào?

  1. Nhận biết đối tượng bên ngoài và bên trong.
  2. Như mắt thấy sắc nhận biết đó là đóa hoa hồng, tai nghe âm thanh nhận ra bản nhạc tiền chiến… và các đối tượng tâm lý như những khái niệm, hồi tưởng ký ức...
  3. Nhận biết đối tượng bên trong.
  4. Đáp án a và b.

 

61. Tính chất của tưởng uẩn là gì?

  1. Nhóm tri giác có khả năng nhận biết đối tượng.
  2. Cái thấy, cái biết của mình về con người, hoặc sự việc hay sự kiện.
  3. Đây là khả năng kinh nghiệm của sáu giác quan và sáu đối tượng của giác quan.
  4. Đáp án a và b.

 

62. Vì sao trong mối quan hệ giữa 12 Nhân duyên, 5 Uẩn, 6 Ðại, 12 Xứ và 18 Giới gọi là thế giới sai biệt đa thù của nhận thức?

  1. Vì tùy thuộc vào yếu tố xúc (tiếp xúc) ở mỗi con người khác nhau.
  2. Vì tùy theo điểm nhìn và chủ thể nhìn.
  3. Vì tùy thuộc tâm sai biệt của nhận thức.
  4. Đáp án a b.

 

63. Hành uẩn gồm có sáu loại nào do sự tiếp xúc giữa sáu giác quan và sáu đối tượng?

  1. Sắc tư, thinh tư, hương tư, vị tư, xúc tư và pháp tư.
  2. Sắc tư, thinh tư, thơm tư, vị tư, xúc tư và pháp tư.
  3. Nhãn tư, nhĩ tư, tỷ tư, thiệt tư, thân tư và ý tư.
  4. Đáp án a, b và c.

 

64. Tổ Đĩa là tôn hiệu của vị nào thuộc phái thiền Lâm Tế Đàng Trong?

  1. Thiền sư Thiện Hiếu húy Đạo Trung.
  2. Thiền sư Minh Khiêm húy Hoằng Ân.
  3. Thiền sư Từ Phong húy Như Nhãn.
  4. Thiền sư Ngộ Chân.

 

65. Vị vua nào của Việt Nam xuất gia và chứng đạo?

  1. Lý Công Uẩn.
  2. Trần Thái Tông.
  3. Trần Nhân Tông.
  4. Trần Thánh Tông.

 

66. Ở Việt Nam, vị Bồ tát nào đã lưu lại quả tim bất diệt?

  1. Ngài Thích Khánh Hòa.
  2. Ngài Thích Tuệ Tạng.
  3. Ngài Thích Thiện Hoa.
  4. Ngài Thích Quảng Đức.

 

67. Người có công cổ xúy phong trào chấn hưng Phật giáo nước nhà, trụ trì chùa Phước Hậu (Trà Ôn) là ai?

  1. Hòa thượng Thích Khánh Hòa.
  2. Hòa thượng Thích Khánh Anh.
  3. Hòa thượng Thích Huệ Quang.
  4. Hòa thượng Thích Từ Phong.

 

68. Cây đại thọ phong trào chấn hưng Phật giáo nước nhà, thành lập Hội Lục Hòa, trụ trì chùa Tuyên Linh (Bến Tre) là ai?

  1. Hòa thượng Thích Huệ Quang.
  2. Hòa thượng Thích Khánh Anh.
  3. Hòa thượng Thích Khánh Hòa.
  4. Hòa thượng Thích Pháp Hải.

 

69. Vị nào được ví như viên đá lớn trong phong trào chấn hưng Phật giáo Việt Nam?

  1. Hòa thượng Thích Pháp Hải.
  2. Hòa thượng Thích Huệ Quang.
  3. Hòa thượng Thích Khánh Hòa.
  4. Hòa thượng Thích Khánh Anh.

 

70. Tiêu biểu cho tinh thần Phật giáo gắn liền với truyền thống yêu nước phụng đạo “Đất nước có độc lập tự chủ thì Phật pháp mới hóa độ tròn duyên”. Đó là câu nói của ai?

  1. Hòa thượng Thích Huệ Đăng.
  2. Hòa thượng Thích Thiện Hào.
  3. Hòa thượng Thích Khánh Hòa.
  4. Hòa thượng Thích Trí Thiện.

 

71. Vị chúa Nguyễn nào lấy hiệu là “Thiên Túng Đạo Nhân”?

  1. Nguyễn Phúc Thái.
  2. Nguyễn Phúc Tần.
  3. Nguyễn Phúc Lan.
  4. Nguyễn Phúc Chu.

 

72. Ban Vận động thống nhất Phật giáo Việt Nam được thành lập tại đâu, năm nào?

  1. Tại Thủ đô Hà Nội, năm 1981.
  2. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1980.
  3. Tại Thừa Thiên Huế, năm 1981.
  4. Tại Cần Thơ, năm 1980.

 

73. Giáo hội Phật giáo Việt Nam (GHPGVN) được thành lập tại đâu, năm nào?

  1. Tại thủ đô Hà Nội, năm 1981.
  2. Tại Tp. Hồ Chí Minh, năm 1981.
  3. Tại Đà Nẳng, năm 1982.
  4. Tại Trà Vinh, năm 1983.

 

74. Đức Pháp chủ thứ hai của Hội đồng Chứng minh Trung ương GHPGVN là vị nào?

  1. Đại lão HT. Thích Đức Nhuận.
  2. Đại lão HT. Thích Tâm Tịch.
  3. Đại lão HT. Thích Tịnh Khiết.
  4. Đại lão HT. Thích Trí Tịnh.

 

75. Chức danh vị lãnh đạo cao nhất của Hội đồng Trị sự (HĐTS) hiện nay gọi là gì?

  1. Pháp chủ HĐTS.
  2. Trị Sự trưởng HĐTS.
  3. Trưởng ban HĐTS.
  4. Chủ tịch HĐTS.

 

76. Chủ tịch Hội đồng Trị sự đầu tiên của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là vị nào?

  1. Hòa thượng Thích Thanh Tứ.
  2. Hòa thượng Thích Trí Tịnh.
  3. Hòa thượng Thích Trí Thủ.
  4. Hòa thượng Thích Từ Nhơn.

 

77. Trưởng Ban Trị sự đầu tiên của GHPGVN TP. HCM là vị nào?

  1. Hòa thượng Thích Trí Tịnh.
  2. Hòa thượng Thích Thiện Hào.
  3. Hòa thượng Thích Minh Nguyệt.
  4. Hòa thượng Thích Từ Nhơn.

 

78. Trưởng ban Trị sự GHPGVN TP. HCM hiện nay là vị nào?

  1. Hòa thượng Thích Minh Thông.
  2. Hòa thượng Thích Trí Quảng.
  3. Hòa thượng Thích Thiện Tâm.
  4. Hòa thượng Thích Thiện Tánh.

 

79. Đại hội đại biểu Phật giáo toàn quốc mấy năm tổ chức một lần?

  1. 4 năm một lần.
  2. 5 năm một lần.
  3. 6 năm một lần.
  4. 7 năm một lần.

 

80. Đệ nhất Phó Pháp Chkiêm Giám luật Hội đồng Chứng minh GHPGVN nhiệm kỳ VIII là vị nào?

  1. Hòa thượng Thích Từ Thông.
  2. Hòa thượng Thích Trí Quảng.
  3. Hòa thượng Thích Đức Nghiệp.
  4. Hòa thượng Thích Thanh Từ.


B. PHẦN CÂU HỎI  VÀ TỰ LUẬN (Thời gian 70 phút)
 

- PHẦN CÂU HỎI (40 điểm)

              (Mỗi câu 10 điểm: Phần trả lời 5 điểm, giải thích 5 điểm)

  1. Pháp quán từ bi gồm những gì? Giải thích?
  2. Năm thứ quán bất tịnh gồm những gì? Giải thích?
  3. Thất Bồ Đề gồm những gì? Giải thích?
  4. Mười hai nhân duyên gồm những gì? Giải thích?


- PHẦN TỰ LUẬN (20 điểm)

       (Mở đề 3 điểm, nội dung 11 điểm, văn chương 3 điểm, kết luận 3 điểm)

Đề thi: Thí sinh trình bày nội dung ngắn về Tứ Vô Lượng Tâm (Tứ Niệm Xứ, Bát Chánh Đạo, Lục độ)

>>> Tải bản PDF tại đây <<<


Kết nối

Tổng số truy cập
Thông tin: 222
Pháp Âm: 7.036
Đang truy cập
Hôm qua: 531
Tổng truy cập: 510.127
Số người đang online: 20